Đây là một trang thông tin. Trang này nhằm giải thích các quy tắc bất thành văn, thông lệ, kỹ thuật và cách vận hành thực tế của cộng đồng Wikipedia, phục vụ mục đích tham khảo. Đây không phải là bài bách khoa, quy định hay hướng dẫn chính thức. Do đó, những thông tin này có thể có nhiều mức độ đồng thuận, từ những thông lệ đang được áp dụng rộng rãi cho đến những đề xuất của nhóm nhỏ, và chưa được kiểm tra chặt chẽ như các quy định chính thức. |

Dưới đây là hướng dẫn cơ bản để đọc các ký hiệu của Bảng mẫu tự ngữ âm quốc tế.
Đối với mỗi ký hiệu IPA, một số ví dụ sẽ được đưa ra. Ở đây, "RP" là viết tắt của Received Pronunciation (Cách phát âm được thừa nhận), là cách phát âm được coi là chuẩn ở Anh còn "GA" là viết tắt của General American (Tiếng Anh Mỹ thông dụng). Các ngôn ngữ được sử dụng để ví dụ cho các âm vị chủ yếu là những ngôn ngữ quen thuộc như tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức chuẩn và tiếng Tây Ban Nha. Ngoài ra, ở đây cũng sẽ sử dụng các ngôn ngữ phổ biến khác như Hán ngữ tiêu chuẩn, tiếng Hindustan, tiếng Ả Rập, và tiếng Nga. Các ngôn ngữ ít phổ biến hơn cũng được sử dụng, ví dụ như tiếng Swahili và Zulu (đối với nhánh Bantu) hoặc tiếng Thổ Nhĩ Kỳ (đối với nhánh Turk).
Cột bên trái hiển thị: [a] (ⓘ). Nhấp vào chữ "listen" để nghe âm vị. Các phụ âm được phát âm một lần, sau đó là một nguyên âm và kết hợp giữa nguyên âm với phụ âm.
Các ký hiệu chính
Các biểu tượng được sắp xếp theo hình dáng của nó với các chữ cái của bảng chữ cái Latinh. Các ký hiệu không giống với bất kỳ chữ cái Latinh nào sẽ được đặt ở cuối.
Ở cột 1 sẽ là ký hiệu ngữ âm của các âm vị, cột 2 là ví dụ trong một số ngôn ngữ, cột 3 là tên âm vị và cách phát âm.
- Cột 1 là ký hiệu ngữ âm
- Cột 2 là ví dụ. Có thể dùng những ví dụ tiếng Việt, xem đặc điểm ở cột 3 rồi tìm những điểm tương đồng của nó với các âm chưa phát âm được.
- Cột 3 là miêu tả, bao gồm bộ phận phát âm, cách phát âm, âm vô/hữu thanh (và chuyển động của hơi). Một phụ âm hay nguyên âm đều có những phụ âm và nguyên âm có một hoặc nhiều đặc điểm trùng khớp nêu trên. Do đó, từ những âm đã phát âm được, ta có thể so sánh các đặc điểm tương đồng để phát âm chính xác các âm chưa phát âm được.
Âm vô thanh và hữu thanh: Vô thanh là khi thanh quản không rung khi phát âm còn hữu thanh là ngược lại. Khi phát âm các âm hữu thanh, phần trước thanh quản sẽ hơi hếch ra so với vô thanh.
| IPA | Ví dụ | Miêu tả |
|---|---|---|
| A | ||
| [a] (ⓘ) | Tiếng Việt cái ca, RP cat, tiếng Đức Mann, tiếng Pháp gare | Nguyên âm không tròn môi trước mở. Cách phát âm: Lưỡi đặt thấp dưới miệng (mở) và gần răng (trước), không tròn môi. |
| [ä] (ⓘ) | Tiếng Quan Thoại 他 (tā), GA father, tiếng Tây Ban Nha casa, tiếng Đức patte | Nguyên âm không tròn môi giữa mở. Cách phát âm: Lưỡi hơi lùi về so với [a]. |
| [ɐ] (ⓘ) | RP cut, tiếng Đức Kaiserslautern | Nguyên âm giữa gần mở. Cách phát âm: Lưỡi hơi nâng lên so với [ä]. Có thể tròn môi hoặc không. Đôi khi, ký hiệu ngữ âm của âm này là ⟨ʌ⟩. |
| [ɑ] (ⓘ) | RP father, tiếng Pháp pâte, tiếng Hà Lan bad |
Nguyên âm không tròn môi sau mở. Cách phát âm: Lưỡi đặt thấp dưới miệng (mở) và đặt lùi về sau (sau), không tròn môi. |
| [ɑ̃] (ⓘ) | Tiếng Pháp Caen, sans hoặc temps | Âm [ɑ] nhưng được mũi hoá. |
| [ɒ] (ⓘ) | Tiếng Anh Canada cot, Tiếng Ba Tư فارسی (fârsi) | Nguyên âm tròn môi sau mở. Cách phát âm: Như [ɑ], nhưng tròn môi. |
| [ʌ] (ⓘ) | GA cut | Nguyên âm không tròn môi sau nửa mở. Cách phát âm: Lưỡi hơi nâng lên so với [ɐ] và đặt lùi về sau, không tròn môi. |
| [æ] (ⓘ) | RP cat |
Nguyên âm không tròn môi trước gần mở. Cách phát âm: Lưỡi hơi nâng lên so với [a]. |
| B | ||
| [b] (ⓘ) | Tiếng Anh babble | Âm tắc đôi môi hữu thanh. Cách phát âm: Đóng bộ phận phát âm, giữ rồi bật hơi ra, hơi chỉ thoát ra từ miệng (âm tắc), hai môi khép lại rồi thoát âm ra (âm đôi môi), thanh quản rung khi phát âm (hữu thanh). |
| [ɓ] (ⓘ) | Tiếng Swahili bwana, tiếng Việt bóng bàn | Âm hút vào đôi môi hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [b] nhưng không đẩy luồng khí từ cơ gian sườn và cơ bụng (hơi phổi) mà đẩy thanh môn xuống để luồng khí thoát ra (hút vào, không có hơi phổi). |
| [β] (ⓘ) | Tiếng Tây Ban Nha la Bamba hoặc bebida, tiếng Hàn 무궁화 (mugunghwa) | Âm xát không xuýt đôi môi hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [b] nhưng thân lưỡi không cong lên mà để bình thường, khép bộ phận phát âm (hai môi) lại tạo thành khe hở làm nhiễu âm (âm xát không xuýt). |
| [ʙ] (ⓘ) | Tiếng Nias simbi | Âm rung đôi môi hữu thanh. Giống như [b] nhưng không thoát hơi thẳng ra từ miệng mà hướng hơi lên phía trên rồi giữ (âm rung). |
| C | ||
| [c] (ⓘ) | Tiếng Việt chua chát, Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ kebap, Tiếng Séc stín, Tiếng Hy Lạp και | Âm tắc ngạc cứng vô thanh. Cách phát âm: Đóng bộ phận phát âm, giữ rồi bật hơi ra, hơi chỉ thoát ra từ miệng (âm tắc), đặt đầu lưỡi lên ngạc cứng rồi rút xuống (âm ngạc cứng), thanh quản không rung khi phát âm (vô thanh). Hơi đi thẳng ra từ giữa lưỡi (âm giữa lưỡi). |
| [ç] (ⓘ) | Tiếng Đức Ich | Âm xát không xuýt ngạc cứng vô thanh. Cách phát âm: Giống như [c], nhưng hơi không thoát ra thẳng từ miệng mà phải khép bộ phận phát âm (cong lưỡi lên sát phần trên miệng) lại tạo thành khe hở làm nhiễu âm (âm xát không xuýt). |
| [ɕ] (ⓘ) | Tiếng Quan Thoại 西安 Xi'an, Tiếng Ba Lan ściana | Âm xát xuýt lợi ngạc cứng vô thanh. Cách phát âm: Giống như [ç], nhưng không đặt đầu lưỡi lên ngạc cứng rồi rút xuống mà hơi nhích lên sau răng dưới (âm lợi ngạc cứng), thắt hẹp khe hở giữa đầu lưỡi và ngạc cứng tạo ra tiếng xuýt (âm xát xuýt) |
| [ɔ] (ⓘ) | Xem mục O | |
| D | ||
| [d] (ⓘ) | Tiếng Anh dad | Âm tắc lợi hữu thanh. Cách phát âm: Đóng bộ phận phát âm, giữ rồi bật hơi ra, hơi chỉ thoát ra từ miệng (âm tắc), đặt đầu lưỡi ở phần nhô lên sau răng trên rồi rút xuống (âm lợi), thanh quản rung khi phát âm (hữu thanh). Hơi đi thẳng ra từ giữa lưỡi (âm giữa lưỡi). |
| [ɗ] (ⓘ) | Tiếng Việt đa đa, tiếng Swahili Dodoma | Âm hút vào lợi hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [d] nhưng không đẩy luồng khí từ cơ gian sườn và cơ bụng (hơi phổi) mà đẩy thanh môn xuống để luồng khí thoát ra (hút vào, không có hơi phổi). |
| [ɖ] (ⓘ) | GA harder | Âm tắc quặt lưỡi hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [d], nhưng không đặt đầu lưỡi ở phần nhô lên sau răng mà đặt lưỡi cong lên gần ngạc cứng (âm quặt lưỡi). |
| [ð] (ⓘ) | Tiếng Anh the, bathe | Âm xát không xuýt răng hữu thanh. Cách phát âm: Đặt sát bộ phận phát âm với nhau (đầu lưỡi và răng trên) tạo thành khe hở làm nhiễu âm (âm xát không xuýt), đặt đầu lưỡi ở răng trên (âm răng), thanh quản rung khi phát âm (hữu thanh). Hơi đi thẳng ra từ giữa lưỡi (âm giữa lưỡi). |
| [dz] (ⓘ) | Tiếng Anh adds, tiếng Ý zero | Âm tắc xát xuýt lợi hữu thanh. Cách phát âm: Đặt hai bộ phận phát âm (đầu lưỡi và lợi) lại với nhau chặn hơi rồi rút lưỡi xuống tạo thành khe hở gây nhiễu âm (âm tắc xát xuýt), đặt đầu lưỡi ở phần nhô lên sau răng (âm lợi), thanh quản rung khi phát âm (hữu thanh). Hơi đi thẳng ra từ giữa lưỡi (âm giữa lưỡi). |
| [dʒ] (ⓘ) | Tiếng Anh judge | Âm tắc xát xuýt sau lợi hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [dz], nhưng không đặt đầu lưỡi lên lợi mà hơi lùi về sau (âm sau lợi). |
| [dʑ] (ⓘ) | Tiếng Ba Lan niedźwiedź | Âm tắc xát xuýt lợi-ngạc cứng hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [dʒ] nhưng không đặt lưỡi sau lợi mà hơi lùi về ngạc cứng (lợi-ngạc cứng). |
| [ɖʐ] (ⓘ) | Tiếng Ba Lan dżem | Âm tắc xát xuýt quặt lưỡi hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [dz], nhưng không đặt đầu lưỡi ở phần nhô lên sau răng mà đặt lưỡi cong lên gần ngạc cứng (âm quặt lưỡi). |
| E | ||
| [e] (ⓘ) | Tiếng Việt tê tê, tiếng Pháp clé | Nguyên âm không tròn môi trước nửa đóng. Cách phát âm: Lưỡi hơi nâng lên ngang răng trên (nửa đóng) và gần răng (trước), không tròn môi. |
| [ɘ] (ⓘ) | Tiếng Anh Úc bird | Nguyên âm không tròn môi giữa nửa đóng. Cách phát âm: Như [e] nhưng lưỡi hơi lùi về sau. |
| [ə] (ⓘ) | Tiếng Việt cơ nhỡ, Tiếng Anh above | Nguyên âm giữa vừa. Cách phát âm: Lưỡi nâng lên giữa miệng (vừa) và lưỡi hơi lùi về sau (giữa). Tròn môi hay không đều được. |
| [ɚ] (ⓘ) | Tiếng Anh runner | Âm [ə] nhưng bị r-hóa. |
| [ɛ] (ⓘ) | Tiếng Việt khe khẽ, RP bet | Nguyên âm không tròn môi trước nửa mở. Cách phát âm: Như [e] nhưng lưỡi đặt hơi thấp xuống ngang răng dưới (nửa mở), không tròn môi. |
| [ɛ̃] | Tiếng Pháp vin, main | Âm [ɛ] nhưng bị mũi hóa. |
| [ɜ] (ⓘ) | RP bird | Nguyên âm không tròn môi giữa nửa mở. Cách phát âm: Lưỡi hơi nâng lên ngang răng dưới (nửa mở) và hơi lùi về sau (giữa), không tròn môi. |
| [ɝ] (ⓘ) | GA bird | Âm [ɜ] nhưng bị r-hóa. |
| F | ||
| [f] (ⓘ) | Tiếng Việt phè phỡn, tiếng Anh fun, tiếng Pháp photo | Âm xát không xuýt môi răng vô thanh. Cách phát âm: Khép bộ phận phát âm (môi dưới và răng trên, âm môi răng) lại tạo thành khe hở làm nhiễu âm (xát không xuýt), thanh quản không rung khi phát âm (vô thanh). |
| [ɟ] (ⓘ) | Xem mục J | |
| [ʄ] (ⓘ) | ||
| G | ||
| [g] (ⓘ) | Tiếng Anh gag | Âm tắc ngạc mềm hữu thanh. Cách phát âm: Đóng bộ phận phát âm, giữ rồi bật hơi ra, hơi chỉ thoát ra từ miệng (âm tắc), lưỡi lui về ngạc mềm (âm ngạc mềm), thanh quản rung khi phát âm (hữu thanh). Hơi đi thẳng ra từ giữa lưỡi (âm giữa lưỡi). |
| [ɠ] (ⓘ) | Tiếng Swahili Uganda | Âm hút vào ngạc mềm hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [g] nhưng không đẩy luồng khí từ cơ gian sườn và cơ bụng (hơi phổi) mà đẩy thanh môn xuống để luồng khí thoát ra (hút vào, không có hơi phổi). |
| [ɢ] (ⓘ) | Âm tắc tiểu thiệt hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [g] nhưng lưỡi không chạm vào ngạc mềm mà chạm vào tiểu thiệt (âm tiểu thiệt). | |
| [ʒ] (ⓘ) | Xem mục Z | |
| H | ||
| [h] (ⓘ) | Tiếng Việt hàng hải | Âm xát thanh hầu vô thanh. Cách phát âm: Khép bộ phận phát âm (thanh hầu?) lại tạo thành khe hở làm nhiễu âm (xát không xuýt), hơi phát từ thanh hầu (âm thanh hầu), thanh quản không rung khi phát âm (vô thanh). |
| [ɦ] (ⓘ) | Tiếng Afrikaans hoe | Âm xát thanh hầu hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [h] nhưng thanh quản rung khi phát âm (hữu thanh). |
| [ʰ] | Ký hiệu dùng để đánh dấu âm bật hơi. | |
| [ħ] (ⓘ) | Tiếng Ả Rập مُحَمَّد Muḥammad | Âm xát yết hầu vô thanh. Cách phát âm: Giống như [h], nhưng vị trí phát âm nhích lên yết hầu (âm yết hầu). |
| [ʜ] (ⓘ) | Tiếng Ả Rập Iraq حَي [ʜaj] | Âm rung yết hầu vô thanh. Cách phát âm: Giống như [h], nhưng hướng hơi về sau yết hầu rồi giữ (âm rung) |
| [ɥ] (ⓘ) | Xem mục Y | |
| [ɮ] (ⓘ) | Xem mục L | |
| I | ||
| [i] (ⓘ) | Tiếng Việt tỉ mỉ, tiếng Pháp ville | Nguyên âm không tròn môi trước đóng. Cách phát âm: Lưỡi nâng lên cao (đóng) và gần răng (trước), không tròn môi. |
| [ɪ] (ⓘ) | RP sit | Nguyên âm không tròn môi trước gần đóng. Cách phát âm: Lưỡi gần nâng lên cao (gần đóng) và gần răng (trước), không tròn môi. |
| [ɨ] (ⓘ) | Tiếng Việt từ từ, Tiếng Nga ты | Nguyên âm không tròn môi giữa đóng. Cách phát âm: Lưỡi nâng lên cao (đóng) và lui về sau răng (giữa), không tròn môi. |
| J | ||
| [j] (ⓘ) | Tiếng Việt (giọng miền Nam) vặt vãnh, RP yes | Âm tiếp cận ngạc cứng hữu thanh. Cách phát âm: Đưa bộ phận phát âm lại gần nhau (lưỡi và ngạc cứng, âm ngạc cứng) nhưng không tạo thành khe hở làm nhiễu âm (âm tiếp cận), thanh quản rung khi phát âm (hữu thanh). |
| [ʲ] | Tiếng Nga Ленин | Ký hiệu dùng để đánh dấu âm ngạc hóa. |
| [ʝ] (ⓘ) | Tiếng Việt trung cổ già | Âm xát ngạc cứng hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [j] nhưng khép bộ phận phát âm (lưỡi và ngạc cứng) lại tạo thành khe hở làm nhiễu âm (âm xát không xuýt). |
| [ɟ] (ⓘ) | Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ gör, tiếng Séc díra | Âm tắc ngạc cứng hữu thanh. Cách phát âm: Đóng bộ phận phát âm, giữ rồi bật hơi ra, hơi chỉ thoát ra từ miệng (âm tắc), đặt đầu lưỡi lên ngạc cứng rồi rút xuống (âm ngạc cứng), thanh quản rung khi phát âm (vô thanh). Hơi đi thẳng ra từ giữa lưỡi (âm giữa lưỡi). |
| [ʄ] (ⓘ) | Tiếng Swahili jambo | Âm phụt ngạc cứng hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [ɟ] nhưng đẩy thanh môn xuống để luồng khí thoát ra (hút vào, không có hơi phổi). |
| K | ||
| [k] (ⓘ) | Tiếng Việt kéo co | Âm tắc ngạc mềm vô thanh. Cách phát âm: Đóng bộ phận phát âm, giữ rồi bật hơi ra, hơi chỉ thoát ra từ miệng (âm tắc), lưỡi lui về ngạc mềm (âm ngạc mềm), thanh quản không rung khi phát âm (vô thanh). Hơi đi thẳng ra từ giữa lưỡi (âm giữa lưỡi). |
| L | ||
| [l] (ⓘ) | Tiếng Việt leo lẻo | Âm tiếp cận bên lợi hữu thanh. Cách phát âm: Cách phát âm: Đưa bộ phận phát âm lại gần nhau (lưỡi và lợi, âm ngạc cứng) nhưng không tạo thành khe hở làm nhiễu âm (âm tiếp cận), đặt đầu lưỡi ở phần nhô lên sau răng trên rồi rút xuống (âm lợi), thanh quản rung khi phát âm (hữu thanh). Hơi đi thẳng ra từ hai bên lưỡi (âm bên). |
| [ɫ] (ⓘ) | Tiếng Nga малый | Âm tiếp cận bên ngạc mềm/yết hầu hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [l] nhưng phát âm từ ngạc mềm (âm ngạc mềm) hoặc yết hầu (âm yết hầu) |
| [ɬ] (ⓘ) | Tiếng Wales llwyd | Âm xát bên lợi vô thanh. Cách phát âm: Khép bộ phận phát âm (lưỡi và lợi, âm lợi) lại tạo thành khe hở làm nhiễu âm (âm xát), thanh quản không rung khi phát âm (vô thanh). Hơi đi thẳng ra từ hai bên lưỡi (âm bên). |
| [ɭ] (ⓘ) | Âm tiếp cận bên quặt lưỡi hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [l] nhưng đặt lưỡi cong lên gần ngạc cứng (âm quặt lưỡi). | |
| [ɺ] | Âm vỗ bên quặt lưỡi hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [ɭ] nhưng lưỡi đặt nhanh lên ngạc cứng rồi rút xuống (âm vỗ). Hơi đi ra từ hai bên lưỡi (âm bên). | |
| [ɮ] (ⓘ) | Tiếng Zulu dla | Âm xát bên lợi hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [ɬ] nhưng thanh quản rung khi phát âm. |
| [ʟ] (ⓘ) | Âm tiếp cận bên ngạc mềm hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [ɭ] nhưng lưỡi lui về ngạc mềm (âm ngạc mềm). | |
| M | ||
| [m] (ⓘ) | Tiếng Việt mỉa mai | Âm mũi đôi môi hữu thanh. Cách phát âm: Đóng bộ phận phát âm, giữ rồi bật hơi ra, hơi thoát ra từ miệng và mũi (âm mũi), hai môi khép lại rồi thoát âm ra (âm đôi môi), thanh quản rung khi phát âm (hữu thanh). |
| [ɱ] (ⓘ) | Âm mũi môi răng hữu thanh. Cách phát âm: Đóng bộ phận phát âm, giữ rồi bật hơi ra, hơi thoát ra từ miệng và mũi (âm mũi), môi dưới và răng trên khép lại rồi thoát âm ra (âm đôi môi), thanh quản rung khi phát âm (hữu thanh). | |
| [ɯ] (ⓘ) | Xem mục W | |
| [ʍ] (ⓘ) | ||
| N | ||
| [n] (ⓘ) | Tiếng Việt non nớt | Âm mũi lợi hữu thanh. Cách phát âm: Đóng bộ phận phát âm, giữ rồi bật hơi ra, hơi thoát ra từ miệng và mũi (âm mũi), đặt đầu lưỡi ở phần nhô lên sau răng trên rồi rút xuống (âm lợi), thanh quản rung khi phát âm (hữu thanh). |
| [ŋ] (ⓘ) | Tiếng Việt nghiêng nghiêng | Âm mũi ngạc mềm hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [n] nhưng lưỡi chạm ngạc mềm (âm ngạc mềm). |
| [ɲ] (ⓘ) | Tiếng Việt nhanh nhảu | Âm mũi ngạc cứng hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [n] nhưng lưỡi chạm ngạc cứng (âm ngạc cứng). |
| [ɳ] (ⓘ) | Tiếng Hindi वरुण (Varuṇ) | Âm quặt lưỡi ngạc cứng hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [ɲ] nhưng đặt lưỡi cong lên gần ngạc cứng (âm quặt lưỡi). |
| [ɴ] (ⓘ) | Âm mũi tiểu thiệt hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [ŋ] nhưng lưỡi chạm tiểu thiệt (âm tiểu thiệt). | |
| O | ||
| [o] (ⓘ) | Tiếng Việt ô tô | Nguyên âm tròn môi sau nửa đóng. Cách phát âm: Lưỡi hơi nâng lên ngang răng trên (nửa đóng) và lui về sau (sau), không tròn môi. |
| [ɔ] (ⓘ) | Tiếng Việt con cò | Nguyên âm tròn môi sau nửa mở. Cách phát âm: Giống như [o] nhưng lưỡi hơi hạ thấp (nửa mở). |
| [ɔ̃] | Tiếng Pháp Lyon, champ | Âm [ɔ] được mũi hóa. |
| [ø] (ⓘ) | Tiếng Pháp feu, boeufs | Nguyên âm tròn môi trước nửa đóng. Cách phát âm: Như [o] nhưng lưỡi để gần răng (trước). |
| [ɵ] (ⓘ) | Tiếng Thụy Điển dum | Nguyên âm tròn môi giữa nửa đóng. Cách phát âm: Như [o] nhưng lưỡi hơi lui về sau (giữa). |
| [œ] (ⓘ) | Tiếng Pháp boeuf, seul | Nguyên âm tròn môi trước nửa mở. Cách phát âm: Như [ø] nhưng lưỡi hơi hạ thấp (nửa mở). |
| [œ̃] | Tiếng Pháp un, parfum | Âm [œ] được mũi hóa. |
| [ɶ] (ⓘ) | Nguyên âm tròn môi trước mở. Cách phát âm: Lưỡi đặt thấp dưới miệng (mở) và gần răng (trước), tròn môi. | |
| [θ] (ⓘ) | Xem mục Khác | |
| [ɸ] (ⓘ) | ||
| P | ||
| [p] (ⓘ) | Tiếng Pháp papa | Âm tắc đôi môi vô thanh. Cách phát âm: Đóng bộ phận phát âm, giữ rồi bật hơi ra, hơi chỉ thoát ra từ miệng (âm tắc), hai môi khép lại rồi thoát âm ra (âm đôi môi), thanh quản không rung khi phát âm (vô thanh). |
| Q | ||
| [q] (ⓘ) | Tiếng Ả Rập قُرْآن (Qu'ran) | Âm tắc tiểu thiệt vô thanh. Cách phát âm: Cách phát âm: Đóng bộ phận phát âm, giữ rồi bật hơi ra, hơi chỉ thoát ra từ miệng (âm tắc), lưỡi lui về tiểu thiệt (âm tiểu thiệt), thanh quản không rung khi phát âm (vô thanh). Hơi đi thẳng ra từ giữa lưỡi (âm giữa lưỡi). |
| R | ||
| [r] (ⓘ) | Tiếng Tây Ban Nha perro | Âm rung lợi hữu thanh. Cách phát âm: Hướng hơi lên phía trên rồi giữ (âm rung), đặt đầu lưỡi ở phần nhô lên sau răng trên rồi rút xuống (âm lợi), thanh quản rung khi phát âm (hữu thanh). |
| [ɾ] (ⓘ) | Tiếng Tây Ban Nha pero | Âm vỗ lợi hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [r] nhưng lưỡi đặt nhanh lên ngạc cứng rồi rút xuống (âm vỗ) |
| [ʀ] (ⓘ) | Âm rung tiểu thiệt hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [r] nhưng lưỡi chạm tiểu tiệt (âm tiểu thiệt). | |
| [ɽ] (ⓘ) | Tiếng Urdu ساڑی (sari) | Âm vỗ quặt lưỡi hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [ɾ] nhưng đặt lưỡi cong lên gần ngạc cứng (âm quặt lưỡi). |
| [ɹ] (ⓘ) | RP rear | Âm tiếp cận lợi hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [r] nhưng đưa bộ phận phát âm lại gần nhau (lưỡi và lợi, âm lợi) mà không tạo thành khe hở làm nhiễu âm (âm tiếp cận). |
| [ɻ] (ⓘ) | Tiếng Quan Thoại Mandarin 人民日报 (Rénmín Rìbào) | Âm tiếp cận quặt lưỡi hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [ɹ] nhưng đặt lưỡi cong lên gần ngạc cứng (âm quặt lưỡi). |
| [ʁ] (ⓘ) | Tiếng Pháp rouge | Âm xát không xuýt tiểu thiệt hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [ʀ] nhưng khép bộ phận phát âm (lưỡi và tiểu thiệt) lại tạo thành khe hở làm nhiễu âm (âm xát không xuýt) |
| S | ||
| [s] (ⓘ) | Tiếng Việt xôn xao | Âm xát xuýt lợi vô thanh. Cách phát âm: Khép bộ phận phát âm (lưỡi và lợi, âm lợi) lại tạo thành khe hở, thắt hẹp khe hở đó gây nhiễu âm (âm xát xuýt), thanh quản không rung khi phát âm. |
| [ʃ] (ⓘ) | RP shop | Âm xát xuýt sau lợi vô thanh. Cách phát âm: Giống như [s] nhưng lưỡi hơi lùi về sau lợi (âm sau lợi). |
| [ʂ] (ⓘ) | Tiếng Việt (giọng miền Nam) san sẻ, tiếng Nga Пушкин | Âm xát xuýt quặt lưỡi hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [s] nhưng đặt lưỡi cong lên gần ngạc cứng (âm quặt lưỡi). |
| T | ||
| [t] (ⓘ) | Tiếng Việt tàn tật | Âm tắc lợi hữu thanh. Cách phát âm: Đóng bộ phận phát âm, giữ rồi bật hơi ra, hơi chỉ thoát ra từ miệng (âm tắc), đặt đầu lưỡi ở phần nhô lên sau răng trên rồi rút xuống (âm lợi), thanh quản không rung khi phát âm (vô thanh). Hơi đi thẳng ra từ giữa lưỡi (âm giữa lưỡi). |
| [ʈ] (ⓘ) | Tiếng Việt trai tráng | Âm tắc quặt lưỡi vô thanh. Cách phát âm: Giống như [t], nhưng không đặt đầu lưỡi ở phần nhô lên sau răng mà đặt lưỡi cong lên gần ngạc cứng (âm quặt lưỡi). |
| [ts] (ⓘ) | Tiếng Nga царь | Âm tắc xát xuýt lợi vô thanh. Cách phát âm: Đặt hai bộ phận phát âm (đầu lưỡi và lợi) lại với nhau chặn hơi rồi rút lưỡi xuống tạo thành khe hở gây nhiễu âm (âm tắc xát xuýt), đặt đầu lưỡi ở phần nhô lên sau răng (âm lợi), thanh quản rung khi phát âm (hữu thanh). Hơi đi thẳng ra từ giữa lưỡi (âm giữa lưỡi). |
| [tʃ] (ⓘ) | RP church | Âm tắc xát xuýt sau lợi vô thanh. Cách phát âm: Giống như [ts], nhưng không đặt đầu lưỡi lên lợi mà hơi lùi về sau (âm sau lợi). |
| [tɕ] (ⓘ) | Tiếng Quan Thoại 北京 (Běijīng), Tiếng Ba Lan ciebei | Âm tắc xát xuýt lợi-ngạc cứng vô thanh. Cách phát âm: Giống như [tʃ] nhưng không đặt lưỡi sau lợi mà hơi lùi về ngạc cứng (lợi-ngạc cứng). |
| [tʂ] (ⓘ) | Tiếng Quan Thoại 真正 zhēnzhèng, Tiếng Ba Lan czas | Âm tắc xát xuýt quặt lưỡi vô thanh. Cách phát âm: Giống như [tɕ], nhưng không đặt đầu lưỡi ở phần nhô lên sau răng mà đặt lưỡi cong lên gần ngạc cứng (âm quặt lưỡi). |
| U | ||
| [u] (ⓘ) | Tiếng Việt lung tung | Nguyên âm tròn môi sau đóng. Cách phát âm: Lưỡi nâng lên cao (đóng) và lui về sau (sau), tròn môi. |
| [ʊ] (ⓘ) | GA foot | Nguyên âm tròn môi sau gần đóng. Cách phát âm: Giống như [u] nhưng lưỡi chỉ hơi nâng lên cao (gần đóng). |
| [ʉ] (ⓘ) | RP food | Nguyên âm tròn môi giữa đóng. Cách phát âm: Giống như [u] nhưng lưỡi chỉ hơi lui về sau răng (giữa). |
| [ʋ] (ⓘ) | Xem mục V | |
| [ɥ] (ⓘ) | Xem mục Y | |
| [ɯ] (ⓘ) | Xem mục W | |
| V | ||
| [v] (ⓘ) | Tiếng Việt văn vở | Âm xát không xuýt môi răng hữu thanh. Cách phát âm: Khép bộ phận phát âm (môi dưới và răng trên, âm môi răng) lại tạo thành khe hở làm nhiễu âm (xát không xuýt), thanh quản rung khi phát âm (hữu thanh). |
| [ʋ] (ⓘ) | Tiếng Hindi वरुण (Varuṇ) | Âm tiếp cận môi răng hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [v] nhưng đưa bộ phận phát âm lại gần nhau (môi dưới và răng trên, âm môi răng) mà không tạo thành khe hở làm nhiễu âm (âm tiếp cận). |
| [ɤ] (ⓘ) | Xem mục Y | |
| [ɣ] (ⓘ) | ||
| [ʌ] (ⓘ) | Xem mục A | |
| W | ||
| [w] (ⓘ) | Tiếng Việt oai oái, tiếng Anh wow | Âm tiếp cận môi - ngạc mềm hữu thanh. Cách phát âm: Đưa bộ phận phát âm lại gần nhau (lưỡi và ngạc mềm và chu miệng, âm môi - ngạc mềm) nhưng không tạo thành khe hở làm nhiễu âm (âm tiếp cận), thanh quản rung khi phát âm (hữu thanh). |
| [ʷ] | Ký hiệu dùng để đánh dấu âm môi hóa. | |
| [ʍ] (ⓘ) | Âm tiếp cận môi - ngạc mềm vô thanh. Cách phát âm: Giống như [w] nhưng thanh quản không rung khi phát âm (vô thanh). | |
| [ɯ] (ⓘ) | Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ kayık | Nguyên âm không tròn môi sau đóng. Cách phát âm: Cách phát âm: Lưỡi nâng lên cao (đóng) và lui về sau (sau), không tròn môi. |
| [ɰ] (ⓘ) | Tiếng Tây Ban Nha agua | Âm tiếp cận ngạc mềm hữu thanh. Cách phát âm: Giống như [w] nhưng không chu môi lên. |
| X | ||
| [x] (ⓘ) | Tiếng Việt khắc khoải, tiếng Anh (Scotland) loch | Âm xát không xuýt ngạc mềm vô thanh. Cách phát âm: Khép bộ phận phát âm (lưỡi và ngạc mềm, âm ngạc mềm) lại tạo thành khe hở làm nhiễu âm (xát không xuýt), lưỡi lui về ngạc mềm (âm ngạc mềm), thanh quản không rung khi phát âm (vô thanh). |
| [χ] (ⓘ) | Âm xát không xuýt tiểu thiệt vô thanh. Cách phát âm: Giống như [x] nhưng lưỡi chạm tiểu thiệt (âm tiểu thiệt). | |
| Y | ||
Marks added to letters
Several marks can be added above, below, before or after letters. These are here shown on a carrier letter such as the vowel a. A more complete list is given at International Phonetic Alphabet § Diacritics and prosodic notation.
| Symbol | Example | Description |
|---|---|---|
| Signs above a letter | ||
| [ã] | Tiếng Đức vin blanc [vɛ̃ blɑ̃] "white wine" | A nasal vowel, as with a Texas twang. |
| [ä] | Tiếng Bồ Đào Nha vá [vä] "go" | A central vowel pronounced with the tongue position in the middle of the mouth; neither forward nor back. |
| Signs below a letter | ||
| [a̯] | Tiếng Anh cow [kʰaʊ̯], koi [kʰɔɪ̯] | This vowel does not form a syllable of its own, but runs into the vowel next to it. (In Tiếng Anh, the diacritic is generally left off: [kaʊ].) |
| [n̥] | Tiếng Anh boy [b̥ɔɪ̯], doe [d̥oʊ̯]. | Sounds like a loud whisper; [n̥] is like a whispered breath through the nose. [l̥] is found in Tibetan Lhasa. |
| [n̩] | Tiếng Anh button | A consonant without a vowel. (Tiếng Anh [n̩] is often transcribed /ən/.) |
| [d̪] | Tiếng Tây Ban Nha dos, Tiếng Đức deux | The tongue touches the teeth more than it does in Tiếng Anh. |
| Signs next to a letter | ||
| [kʰ] | Tiếng Anh come | Aspirated consonant, pronounced with a puff of air. Similarly [tʰ pʰ tsʰ tʃʰ tɕʰ]. |
| [k’] | Zulu ukuza "come" | Ejective. Like a popped [k], pushed from the throat. Similarly [tʼ pʼ qʼ tʃʼ tsʼ tɬʼ]. |
| [aː] | Tiếng Anh shh! [ʃː] | Long. Often used with Tiếng Anh vowels or diphthongs: Mayo /ˈmeːoː/ for [ˈmeɪ̯ɜʊ̯], etc. |
| [aˑ] | RP caught [ˈkʰɔˑt] | Semi-long. (Although the vowel is different, this is also longer than cot [ˈkʰɒt].) |
| [ˈa] | pronunciation [pɹ̥əʊ̯ˌnɐnsiˈeɪʃn̩] |
Main stress. The mark denotes the stress of the following syllable. |
| [ˌa] | Weaker stress. The mark denotes the stress of the following syllable. | |
| [.] | Tiếng Anh courtship [ˈkɔrt.ʃɪp] | Syllable break. (this is often redundant and therefore left off) |
Chân đế
Hai loại dấu ngoặc thường được sử dụng để đính kèm bản phiên âm trong IPA:
- / Chém / chỉ ra âm thanh được phân biệt là đơn vị cơ bản của từ trong ngôn ngữ của người bản ngữ; chúng được gọi là âm vị . Thay đổi các ký hiệu giữa các dấu gạch chéo này sẽ thay đổi danh tính của từ hoặc tạo ra vô nghĩa. Ví dụ, do không có sự khác biệt có ý nghĩa đối với người bản ngữ giữa hai âm được viết bằng chữ L trong các từ ru ngủ, nên chúng được coi là cùng một âm vị, và do đó, bằng cách sử dụng dấu gạch chéo, chúng được đưa ra cùng một ký hiệu trong IPA: / ˈLʌlz / . Tương tự, tiếng Tây Ban Nha la bamba được phiên âm theo âm vị với hai trường hợp của cùng một âm b, / la bamba /, mặc dù thực tế là chúng có âm thanh khác với người nói tiếng Anh. Do đó, một người đọc không quen thuộc với ngôn ngữ trong câu hỏi có thể không biết làm thế nào để giải thích các phiên âm này hẹp hơn.
- [Dấu ngoặc vuông] biểu thị chất lượng ngữ âm hẹp hơn hoặc chi tiết hơn của cách phát âm, không tính đến các tiêu chuẩn của ngôn ngữ mà ngôn ngữ đó thuộc về ngôn ngữ; do đó, các phiên âm như vậy không liên quan đến việc liệu các âm thanh khác nhau trong cách phát âm có thực sự đáng chú ý hay phân biệt được với người bản ngữ của ngôn ngữ hay không. Trong dấu ngoặc vuông là những gì người nước ngoài không biết cấu trúc của ngôn ngữ có thể nghe như các đơn vị âm thanh riêng biệt. Ví dụ, các từ ru ngủ trong tiếng Anh có thể được phát âm theo một phương ngữ cụ thể cụ thể hơn là [ˈlɐɫz], với các chữ cái L khác nhau ở đầu và cuối. Điều này có thể rõ ràng đối với những người nói ngôn ngữ phân biệt âm thanh [l] và[ɫ] . Tương tự như vậy, tiếng Tây Ban Nha la bamba (phát âm không có tạm dừng) có hai âm b khác nhau đến tai người nước ngoài hoặc nhà ngôn ngữ học [[amba] Mặc dù một người nói tiếng Tây Ban Nha bản địa có thể không nghe được. Bỏ hoặc thêm chi tiết như vậy không tạo ra sự khác biệt cho danh tính của từ, nhưng giúp phát âm chính xác hơn.
Một loại khung thứ ba thỉnh thoảng được nhìn thấy:
- // dấu gạch chéo kép // hoặc | pipe | (hoặc đôi khi các quy ước khác) cho thấy rằng các âm thanh kèm theo là các cấu trúc lý thuyết không thực sự được nghe. (Đây là một phần của hình thái học .) Ví dụ, hầu hết các nhà ngữ âm học cho rằng các -s ở cuối động từ, xuất hiện dưới dạng / s / trong các cuộc nói chuyện / tɔːks / hoặc như / z / trong các bài hát ru /lʌlz/, có một hình thức cơ bản. Nếu họ quyết định hình thức này là một s, họ sẽ viết nó // s // (hoặc | s |) để khẳng định rằng âm vị / tɔːks / và / lʌlz / về cơ bản là // tɔːks // và // lls //bên dưới Nếu họ quyết định về cơ bản thì đó là cái sau, // z //, họ sẽ phiên âm những từ này // tɔːkz // và // llz // .
Cuối cùng,
- Angle ngoặc⟩ được sử dụng để đặt chính tả, cũng như chuyển ngữ từ các tập lệnh không phải là tiếng Latinh. Do đó lulls⟩, ⟨la bamba⟩, chữ a⟩. Dấu ngoặc góc không được hỗ trợ bởi tất cả các phông chữ, do đó, một mẫu {{ ngoặc vuông }} (phím tắt {{ angbr }}) được sử dụng để đảm bảo khả năng tương thích tối đa. (Nhận xét ở đó nếu bạn gặp vấn đề.)
Vấn đề kết xuất
IPA typeface support is increasing, and is now included in several typefaces such as the Times New Roman versions that come with various recent computer operating systems. Diacritics are not always properly rendered, however. IPA typefaces that are freely available online include Gentium, several from the SIL (such as Charis SIL, and Doulos SIL), Dehuti, DejaVu Sans, and TITUS Cyberbit, which are all freely available; as well as commercial typefaces such as Brill, available from Brill Publishers, and Lucida Sans Unicode and Arial Unicode MS, shipping with various Microsoft products. These all include several ranges of characters in addition to the IPA. Modern Web browsers generally do not need any configuration to display these symbols, provided that a typeface capable of doing so is available to the operating system.
Particularly, the following symbols may be shown improperly depending on your font:
G đuôi móc
|
|---|
|
Hai chữ dưới đây tương tự nhau nếu thiết bị hiển thị đúng: Nếu bạn thấy chữ Phông chữ hiện tại của bạn hiển thị: [ɡ], và trong một số phông khác:
|
Chữ ghép OE viết hoa nhỏ
|
|---|
|
Trên các hệ điều hành macOS, iOS, và iPadOS, ⟨ɶ⟩, viết hoa thu nhỏ và đại diện cho nguyên âm tròn môi trước mở, có thể sẽ hiện thị giống như ⟨œ⟩, không viết hoa và đại diện cho nguyên âm làm tròn trước gần mở. Điều này có thể xảy ra khi sử dụng phông Helvetica (phông chữ mà người dùng Apple thấy trên desktop) nhưng không xảy ra khi sử dụng phông San Francisco (phông chữ mà người dùng Apple thấy trên di động) phiên bản iOS/iPadOS 16.
|
Chữ chi Hy Lạp
|
|---|
|
Một số thiết bị Android hiển thị ⟨χ⟩, còn gọi là chữ chi Hy Lạp, biểu diễn âm xát tiểu thiệt vô thanh, giống hệt như ⟨x⟩ biểu diễn âm xát ngạc mềm vô thanh:
|
Chữ R nhỏ ngược viết hoa
|
|---|
|
Phông San Francisco của Apple có một lỗi phần mềm hiển thị ⟨ʁ⟩, biểu diễn âm xát tiểu thiệt hữu thanh, như chữ R lật ⟨ᴚ⟩.
|
Thanh nối
|
|---|
|
The tie bar is intended to cover both letters of an affricate or doubly articulated consonant. However, if your browser uses Arial Unicode MS to display IPA characters, the following incorrectly formed sequences (letter, letter, tie bar) may look better than the correct order (letter, tie bar, letter) due to a bug in that font:
Here is how the proper configuration displays in your default IPA font:
and in several other fonts:
|
Ngoặc góc
|
|---|
|
Dấu ngoặc góc thật sự, ⟨ ⟩, không được hỗ trợ bởi nhiều phông phổ thông. Thiết bị của bạn đang hiển thị như sau:
và trong một số phông khác:
|
Computer input using on-screen keyboard
Online IPA keyboard utilities are available and they cover a range of IPA symbols and diacritics:
See also
- Extensions to the International Phonetic Alphabet
- IPA charts for diphthongs in various languages
- Wikipedia:Manual of Style (pronunciation)#Entering IPA characters
External links
- Official interactive IPA chart with letter descriptions, audio, and input assist Bản mẫu:Spoken
- IPA pronunciation chart with audio Bản mẫu:Spoken
- MRI videos of production of the sounds of the IPA charts Bản mẫu:Spoken
- Ultrasound and MRI videos of production of the sounds of the IPA charts Bản mẫu:Spoken
- Getting JAWS 6.1 to recognize "exotic" Unicode symbols—For help on getting the screen reader JAWS to read IPA symbols








