| Súng trường tấn công M16, 5,56 mm | |
|---|---|
Một khẩu M16A2 | |
| Loại | Súng trường tấn công |
| Nơi chế tạo | |
| Lược sử hoạt động | |
| Phục vụ | 1963 – nay |
| Sử dụng bởi | Xem Các quốc gia sử dụng |
| Trận | Chiến tranh Việt Nam Chiến dịch Xuân – Hè 1972 Chiến tranh Vùng Vịnh Chiến tranh Afghanistan Chiến tranh Iraq Xung đột vũ trang tại Bắc Ireland Nội chiến Campuchia Nội chiến Lào Nội chiến Syria Nổi dậy cộng sản Malaysia (1968-1989) Nội chiến Iraq (2014 đến nay) Khủng hoảng Marawi |
| Lược sử chế tạo | |
| Người thiết kế | Eugene Stoner (AR-10)[1] L. James Sullivan (AR-15)[2] |
| Năm thiết kế | 1959 |
| Nhà sản xuất |
|
| Giai đoạn sản xuất | 1963 – nay[6] |
| Số lượng chế tạo | Khoảng 8 triệu khẩu vào năm 2011 [7][8][9] |
| Các biến thể | Xem Các biến thể |
| Thông số (M16A2) | |
| Khối lượng | Không có đạn: 6.37 lb (2.89 kg) (M16A1) 7.5 lb (3.40 kg) (M16A2 không có băng đạn và dây đeo)[10] 7.5 lb (3.40 kg) (M16A4) 8.81 lb (4.00 kg) (M16A4 được nạp băng đạn 30 viên và dây đeo)[11] |
| Chiều dài | 3 38,81 in (986 mm) (M16A1) 39,63 in (1.007 mm) (M16A2) 39,37 in (1.000 mm) (M16A4) |
| Độ dài nòng | 20 in (508 mm) |
| Đạn | 5,56×45mm NATO |
| Cơ cấu hoạt động | Trích khí trực tiếp, thoi nạp đạn xoay |
| Tốc độ bắn | 700–800 viên/phút (M16A1)[12] 700-900 viên/phút (M16A2, M16A3)[13] 800 viên/phút (M16A4)[13] |
| Sơ tốc đầu nòng | 3.150 ft/s (960 m/s) (5.56×45mm NATO M855A1)[14] |
| Tầm bắn hiệu quả | 550 m (601 yd)[15] 800 m (875 yd) [16] |
| Chế độ nạp | Băng đạn STANAG Băng đạn 20, 30, 40, 60 viên Băng đạn trống Beta C-Mag 100 viên |
| Ngắm bắn | Điểm ruồi Các loại ống ngắm |
M16 là một loạt súng trường do hãng Colt cải tiến từ súng AR-15 của hãng ArmaLite. Đây là loại súng tác chiến bắn đạn 5,56×45mm NATO. M16 là súng thông dụng của quân đội Hoa Kỳ từ năm 1969.
M16 nhẹ, khoảng 3,1 kg, do có thành phần làm bằng thép, hợp kim, nhôm và nhựa cứng (sợi thủy tinh hoặc polymer), sử dụng kỹ thuật giảm nhiệt bằng hơi, tác động lên cò bằng khí ép, đạn nạp từ băng tiếp đạn với cơ cấu khóa nòng xoay.[17] Có ba loại khác nhau trong qua trình sản xuất súng M16. Loại đầu tiên là M16 và M16A1, sử dụng trong thập niên 1960, bắn đạn M193/M196 (hoặc .223 Remington), có thể bắn hoàn toàn tự động hay bán tự động, và hai mẫu XM16E1 và M16A1 đồng loạt được sử dụng ở chiến trường Việt Nam, sử dụng băng đạn 20 viên. Loại kế tiếp là M16A2, thập niên 1980, bắn đạn M855/M856 (do FN Herstal của Bỉ thiết kế), có khả năng bắn từng viên hay bắn từng loạt 3 viên, băng đạn được cải tiến lên 30 viên. Loại sau cùng là M16A4, súng trường tiêu chuẩn của Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ trong chiến tranh Iraq. M16A4 và súng trường M4 Carbine dần dần được dùng thay thế M16A2, vốn đã hơi lỗi thời và kém tiện dụng. So với M16A1 và A2, M16A4 và M4/M4A1 có một số cải tiến về hình dáng ngoài: quai xách tháo rời có thể dùng để gắn kính ngắm, dụng cụ chấm mục tiêu bằng tia laser, kính nhìn ban đêm, đèn pin và súng phóng lựu.


Lịch sử
Bối cảnh
Vào năm 1928, một hội đồng của Lục quân Hoa Kỳ đã thực hiện các thí nghiệm các cỡ đạn tại bãi thử nghiệm Aberdeen và khuyến nghị quân đội dần chuyển sang sử dụng các cỡ đạn nhỏ hơn, cụ thẻ là cỡ đạn .27 inch (6,86mm). Do các lí do, đề xuất này bị quân đội bác bỏ và quân đội lựa chọn cỡ đạn .30 inch (7,62mm) như cỡ đạn tiêu chuẩn trong 35 năm tiếp theo.[18] Sau Thế chiến 2, quân đội Mỹ bắt đầu tìm kiếm một mẫu súng trường tự động để thay thế các khẩu M1 Garand, M1/M2, Browning M1918, M3 "Grease Gun" và súng tiểu liên Thompson.[19] Tuy nhiên, các thử nghiệm về một phiên bản của khẩu M1 Garand cho kết quả đáng thất vọng.[20] Trong chiến tranh Triều Tiên, khẩu carbine M2 với chế độ bắn tự chọn thay thế hầu như cá khẩu súng tiểu liên trong biên chế quân đội Mỹ[21] và trở thành phiên bản súng carbine phổ biến nhất.[22] Tuy nhiên, các kinh nghiệm chiến trường cho thấy cỡ đạn .30 carbine có uy lực quá yếu.[23] Các nhà thiết kế vũ khí Mỹ đi đến kết luận rằng một cỡ đạn trung gian là cần thiết, và khuyến nghĩ sử dụng một cỡ đạn nhỏ với vận tốc lớn.[24]
Tuy nhiên, các chỉ huy cấp cao của Mỹ, những người đã đối mặt với các vấn đề về hậu cần trong thế chiến 2 và chiến tranh Triều Tiên,[25][26] quả quyết rằng phải phát triển một cỡ đạn .30 mới với sức mạnh lớn hơn, không những để dành cho súng trường tự động mà còn cần sử dụng bởi súng máy đa chức năng.[27] Điều này đã dẫn đến sự phát triển của cỡ đạn mới là 7.62×51 mm NATO.[28]
Lục quân Hoa Kỳ đã tiến hành thử nghiệm các mẫu súng mới để thay thế cho khẩu M1 Garand đã lỗi thời. Mẫu T44E4 của Springfield Armory và phiên bản nặng hơn là T44E5 vốn là phiển bản nâng cấp của khẩu M1 sử dụng cỡ đạn 7.62 mm, trong khi hãng Fabrique Nationale của Bỉ đã đưa khẩu FN FAL với mã định danh T48. ArmaLite tham gia cuộc thi muộn hơn, đưa một vài khẩu AR-10 phiên bản thử nghiệm vào mùa thu năm 1956 tới kho vũ khí Springfield của lục quân Hoa Kỳ để tiến hành thử nghiệm.[29] Phiên bản AR-10 có một thiết kế nòng thẳng hàng với báng tân tiến so với thời bấy giờ, với hộp khóa nòng được gia công từ nhôm và báng làm từ polyme (phenol formaldehyde).[30] Nó cũng có thước ngắm cao hơn so với nòng, loa che lửa bằng nhôm [chú thích 1], và hệ thống trích khí với khả năng tùy chỉnh.[32] Nguyên mẫu cuối cùng có hộp khóa nòng với bản lề và các chốt giống với các phiên bản hiện tại, cần lên đạn được đặt phía trên hộp tiếp đạn thay vì đặt bên trong tay xách súng.[29] So với một khẩu súng dùng cỡ đạn 7.62 mm NATO, khẩu AR-10 có khối lượng nhẹ một cách đáng kinh ngạc với chỉ 6,85 lb (3,11 kg) khi không đạn.[33] Các phản hồi của Springfield Armory là tích cực, và một số người thử nghiệm còn cho rằng AR-10 là khẩu súng trường hạng nhẹ tốt nhất mà họ từng thử nghiệm.[34] Nhưng cuối cùng, Lục quân Mỹ quyết định chọn mẫu T44 vào biên chế với định danh M14,[28] vốn là phiên bản nâng cấp của khẩu M1 Garand với băng đạn 20 viên và chế độ bắn tự động.[35][chú thích 2] Quân đội Hoa Kỳ cũng chấp nhận biên chế súng máy đa chức năng M60.[28] Các nước thành viên NATO cũng đưa vào biên chế mẫu FN FAL và HK G3, cũng như các súng máy đa chức năng FN MAG và Rheinmetall MG3.
Cuộc đối đầu đầu tiên giữa AK-47 và M14 xảy ra vào phần đầu của chiến tranh Việt Nam. Các báo cáo chiến trường cho thấy khẩu M14 khi bắn ở chế độ tự động giật một cách không thể kiểm soát và binh sĩ không thể mang đủ đạn để duy trì lợi thế hỏa lực so với khẩu AK-47.[37] Và trong khi khẩu M2 có tốc độ bắn cao hơn, sức xuyên và hỏa lực của nó hoàn toàn bị áp đảo bởi AK-47.[38] Một sự thay thế là cần thiết, một khẩu súng nằm giữa hỏa lực tốt của khẩu M14 và hỏa lực hạng nhẹ của khẩu M2.[39]
Như một kết quả tất yếu, Lục quân buộc phải xem xét đề xuất năm 1957 của tướng Willard G. Wyman để phát triển súng trường có chế độ bắn tùy chọn với băng đạn khoảng 20 viên sử dụng cỡ đạn .223-inch caliber (5.56 mm) và nặng khoảng 6 lb (2,7 kg).[40] Cỡ đạn 5.56 mm phải có thể xuyên được mũ bảo vệ tiêu chuẩn của quân đội Mỹ ở khoảng cách 500 thước Anh (460 mét) và duy trì được vận tốc siêu âm khi giữ được khả năng sát thương của cỡ đạn .30 carbine.[41]
Yêu cầu này dẫn đến một phiên bản thu nhỏ của khẩu Armalite AR-10, với cái tên ArmaLite AR-15.[42] Mẫu AR-15 được giới thiệu lần đầu bởi Eugene Stoner tại Fort Benning vào tháng 5 năm 1957.[43] Khẩu AR-15 dùng cỡ đạn .22, vốn mất sự ổn định sau khi bắn trúng cơ thể người, trái ngược với cỡ đạn .30 khi nó xuyên thẳng qua.. Cỡ đạn nhỏ hơn cũng có nghĩa là khi bắn ở chế độ tự động khẩu súng cũng có thể dễ kiểm soát hơn. Với khối lượng chỉ bằng một phần ba cỡ đạn .30 cũng có nghĩa rằng binh sĩ có thể mang nhiều đạn hơn với khối lượng đạn mang theo là tương đương. Vì các cải tiến về kĩ thuật, AR-15 có thể bắn với tốc độc 600 đến 700 viên/phút với tỉ lệ kẹt đạn rất thấp. Các chi tiết máy được chế tạo bằng phương pháp dập, không phải thao tác thủ công nên có thể sản xuất hàng loạt một các dễ dàng, và phần báng cũng làm bằng nhựa để giảm trọng lượng.[18]
Biên chế

Vào tháng bảy năm 1960, tướng Curtis LeMay cảm thấy ấn tượng bởi sự thể hiện của khẩu ArmaLite AR-15. Vào mùa hè năm 1961, tướng LeMay được bổ nhiệm chức vụ tư lệnh Không quân Hoa Kỳ và ông đã đặt hàng 80.000 khẩu AR-15s. Tuy nhiên, tướng Maxwell D. Taylor, Chủ tịch Hội đồng tham mưu trưởng liên quân, đưa ra lời khuyên tổng thống John F. Kennedy rằng có hai cỡ đạn khác nhau trong biên chế sẽ tạo ra vấn đề và đơn hàng trên bị hủy bỏ.[44] Tháng 10 năm 1961, William Godel, một nhân viên kỳ cựu tại DARPA, đã gửi 10 khẩu AR-15 tới Nam Việt Nam. Những đánh giá gửi về là tích cực, vì vậy ông đã gửi thêm 1.000 khẩu vào năm 1962. [45] Binh sĩ của đơn vị đặc nhiệm Lục quân đã viết báo cáo rằng họ rất thích khẩu AR-15 và sức mạnh của cỡ đạn 5.56 mm và mong muốn rằng nó được đưa vào biên chế.[35]
Sát thương gây ra bởi đạn 5.56 mm do sự nhiễu động của viên đạn khi nó xuyên vào mục tiêu gây ra bởi tỉ lệ xoắn 14 inch (360 mm) của nòng súng.[46] Tuy nhiên, mọi đầu đạn chì đều có sự nhiễu động như vậy sau khi xuyên vào da thịt, bởi vì trọng tâm của đầu đạn được đặt ở rìa sau viên đạn. Vết thương được quan sát thấy ở Việt Nam cho thấy rằng sát thương để gây ra vởi các mảnh vỡ của đạn kết hợp bởi vận tốc và cấu trúc của viên đạn.[47] [48]
Mặc dù các bằng chứng cho thấy AR-15 có thể mang tới nhiều hỏa lực hơn khẩu M14, Lục quân lại không muốn biên chế mẫu súng mới.[49] Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ Robert McNamara bây giờ đứng giữa hai luồng ý kiến: báo cáo từ ARPA[50] cho rằng khẩu AR-15 là tốt hơn và các quan chức Lục quân lại ưa chuộng khẩu M14.[35] Kể cả tổng thống Kennedy cũng bày tỏ sự lo ngại, nên McNamara ra lệnh cho tham mưu trưởng Lục quân Cyrus Vance, thử nghiệm cả M14, AR-15 và AK-47.Báo cáo từ Lục quân cho thấy M14 phù hợp với biên chế, nhưng Vance lo ngại về các sai sót trong thử nghiệm. Ông ra lệnh Thanh tra Lục quân điều tra các thử nghiệm này và cho thấy các thử nghiệm có sự thiên vị rõ rệt với khẩu M14.
Tháng một năm 1963, bộ trưởng McNamara nhận được các báo cáo về quá trình sản xuất M14 không hiệu quả và không đạt được yêu cầu từ quân đội.[35] Vào thời điểm đó, AR-15 là khẩu súng duy nhất có thể đáp ứng đủ yêu cầu về một vũ khí bộ binh đa năng có thể đưa vào biên chế. McNamara yêu cầu đưa vào biên chế mẫu súng, mặc dù gặp một số nhược điểm, đáng kể nhất là nòng súng không được mạ chrom.[51]
Vào năm 1964, Lục quân nhận được báo cáo rằng DuPont không thể sản xuất hàng loạt loại thuốc súng IMR 4475 để khớp với yêu cầu của M16. Vì vậy, Tập đoàn Olin đã cung cấp thuốc súng mới. Mặc dù mẫu thuốc súng WC 846 của Olin có thể đạt được vận tốc 3.300 ft (1.000 m) trên giây tại đầu nòng, nó sản sinh nhiêu tàn thuốc súng hơn và dẫn đến khẩu súng dễ kẹt đạn nếu không thường xuyên vệ sinh đúng cách.[18]
Từ tháng ba năm 1965, Lục quân bắt đầu biên chế XM16E1 tới các đơn vị bộ binh. Tuy nhiên, khẩu súng ban đầu không đi kèm với một bộ bảo quản súng tử tế[35] hay bất kì hướng dẫn nào do những lời quảng cáo từ hãng Colt rằng vật liệu của M16 khiến nó cần rất ít bảo dưỡng, dẫn đến hiểu lầm rằng nó có khả năng tự làm sạch.[52] Hơn nữa, việc bảo dưỡng súng thường được thực hiện với những dụng cụ không chính thống, như thuốc xịt côn trùng, nước, nhiên liệu máy bay càng làm tăng sự hao mòn của khẩu súng.[53] Như một hệ quả tất yếu, các báo cáo về kẹt đạn bắt đầu xuất hiện từ chiến trường.[35] Vấn đề nổi bật nhất có lẽ là lỗi kẹt vỏ đạn, vỏ đạn sau khi bắn bị kẹt trong nòng.[35][54] Tài liệu cho thấy những người lính Mỹ chết khi khẩu súng của họ bị tháo rời dẫn đến một cuộc điều tra của Quốc hội Mỹ:[55]
Chúng tôi có 72 người trong trung đội nhưng chỉ có 19 người sống sót trở về... Dù bạn tin hay không, bạn biết cái gì giết chúng tôi nhiều nhất không? Chính khẩu súng của chúng tôi. Hầu như mọi người đồng đội đã hy sinh của chúng tôi đều được tìm thấy với khẩu M16 bị tháo rời bởi họ đang cố gắng sửa nó.
— Một người lính Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ, Việt Nam.[56]
Vào tháng 2 năm 1967, phiên bản cải thiện XM16E1 được nhận tên định danh M16A1.[57] Súng trường mới có nòng được mạ chrom để loại bỏ sự ăn mòn với một số sửa đổi khác.[35] Bộ bảo quản súng mới và dầu bôi trơn cũng được trang bị cho binh sĩ. Các bài huấn luyện tập trung vào việc bảo quản súng cũng được thực hiện, trong đó còn có các ấn phẩm dạng truyện tranh.[58] Kết quả là, các vấn đề về độ tin cậy đã được giải quyết phần lớn và M16A1 đã được quân đội Hoa Kỳ tại Việt Nam sử dụng rộng rãi.[59]
Vào năm 1969, khẩu M16A1 chính thức thay thế M14 để trở thành súng trường tiêu chuẩn của quân đội Mỹ.[60][61] Vào năm 1970, mẫu thuốc súng WC 844 được sử dụng để giảm lỗi trong hoạt động.[62]
Colt, H&R, và GM sản xuất M16A1 trong giai đoạn chiến tranh Việt Nam.[63] M16s được sản xuất bởi Colt những năm cuối thập niên 1980 trước khi FN Herstal (FN USA) bắt đầu sản xuất mẫu súng.[64]
Độ tin cậy
Trong giai đoạn đầu phục vụ, M16 có tiếng với độ tin cậy kém với tỷ lệ trục trặc khoảng 2/1000 viên bắn.[65] M16 hoạt động bằng cách dẫn khí thuốc áp suất cao (lấy từ lỗ trích khí trên nòng) qua ống dẫn khí vào cụm mang khóa trong cụm thân súng trên. Khí đi từ ống khí vào chìa nạp khí trên cụm khóa nòng, rồi vào bên trong thân mang, nơi nó giãn nở trong một piston dạng vòng. Vì thoi nạp đạn bị nòng súng chặn không cho tiến thêm, thân mang sẽ bị khí giãn nở đẩy lùi về sau, biến năng lượng khí thành chuyển động của các bộ phận súng. Phần sau của đầu khóa đóng vai đầu piston, còn lòng rỗng trong thân mang là thân piston. Dù người ta thường nói M16 dùng “trích khí trực tiếp”, cách gọi này không chính xác; đúng hơn phải nói nó dùng hệ piston bên trong thân cụm khóa nòng[66] Tuy nhiên, hệ thống này phụ thuộc vào loại đạn, vì không có cổng/van khí điều chỉnh, nên không thể tinh chỉnh súng cho các đặc tính áp suất khác nhau theo thuốc phóng, đầu đạn hay chiều dài nòng.
Hệ thống vận hành của M16 do Stoner thiết kế nhẹ và gọn hơn so với thiết kế piston–dẫn khí. Tuy nhiên, thiết kế này đồng thời dẫn cả muội súng và các sản phẩm khác từ vỏ đạn đã bắn vào thân súng. Muội carbon và kim loại bay hơi tích tụ trong hộp khóa nòng và thoi nạp đạn làm giảm độ tin cậy, buộc người lính phải bảo dưỡng kỹ hơn. Việc dẫn khí vào thân mang khóa khi vận hành cũng tăng lượng nhiệt truyền vào hộp khóa nòng khi bắn và làm cháy mất lớp bôi trơn thiết yếu. Vì vậy cần bôi trơn đúng loại, thường xuyên và đủ nhiều.[67] Thiếu bôi trơn đúng cách là nguyên nhân phổ biến nhất gây kẹt súng.[68]
Mẫu M16 nguyên bản đã hoạt động rất kém trong môi trường rừng núi Việt Nam và nổi tiếng với sự kém tin cậy trong môi trường khắc nghiệt. Max Hastings đã chỉ trích rất nhiều vấn đề nghiêm trọng của M16 trên chiến trường khi các lỗi thiết kế đang được bộc lộ rõ. Ông nói thêm trên tạp chí Shooting Times rằng ông đã trải nghiệm nhiều lỗi liên tiếp khi thử nghiệm một khẩu M16 và nghĩ rằng các lỗi này sẽ được sửa khi khẩu súng được đưa vào biên chế, nhưng sự thật lại không như vậy. Nhiều lính Thủy quân lục chiến và binh sĩ rất tức giận với vấn đề tin cậy của khẩu súng đến mức họ bắt đầu đề cập trong các bức thư gửi về nhà, và vào ngày 26 tháng 3 năm 1967, tờ Washington Daily News đã đăng câu chuyện này.[69] Về sau, M16 trở thành tâm điểm của cuộc điều tra của Quốc hội Hoa Kỳ.[70]
Cuộc điều tra đã vạch trần rằng:[71]
- M16 được cung cấp cho binh sĩ không đi kèm bộ bảo quản súng và binh sĩ không được hướng dẫn bảo quản đúng cách.
- Súng M16 và loại đạn 5,56×45mm NATO vốn được thử nghiệm và phê duyệt khi dùng thuốc phóng DuPont IMR8208M dạng đùn. Về sau, chúng bị chuyển sang dùng thuốc phóng Olin Mathieson WC846 dạng bi, vốn tạo cặn bẩn nhiều hơn rất nhiều, nhanh chóng làm kẹt cơ cấu chuyển động của M16, trừ khi súng được vệ sinh kỹ và thường xuyên.
- M16 không có cần trợ lực đóng khóa nòng, khiến súng có thể không hoạt động nếu cụm nòng–khóa nòng không tiến hết về trước.
- M16 không có mạ crôm buồng đạn, tạo điều kiện cho ăn mòn và góp phần gây lỗi kéo vỏ, được xem là vấn đề nghiêm trọng nhất, đôi khi phải dùng biện pháp “mạnh” để khắc phục, như luồn cần vệ sinh từ đầu nòng xuống và đóng mạnh để đẩy vỏ đạn kẹt ra.

Khi các vấn đề này được đề cập và khắc phục với khẩu M16A1, các vấn đề liên quan đến độ tin cậy của súng giảm rõ rệt.[57] Theo báo cáo năm 1968 của Bộ Lục quân Hoa Kỳ, súng trường M16A1 được đón nhận rộng rãi từ binh sĩ Mỹ đóng tại Việt Nam.[72]“Phần lớn binh sĩ mang M16 ở Việt Nam đánh giá cao hiệu năng của khẩu súng này; tuy vậy, nhiều người vẫn có đôi chút hoài nghi về độ tin cậy của M16. Khi được hỏi muốn mang loại vũ khí nào trong chiến đấu, 85% cho biết họ muốn M16 hoặc phiên bản carbine ngắn hơn của nó, XM177E2.” Ngoài ra: “M14 được 15% ưa thích, trong khi dưới 1% muốn mang súng trường Stoner, AK-47, carbine [M1] hoặc súng ngắn.”[73]Vào tháng 3 năm 1970, “Nhóm Ủy ban Bảo vệ Dải băng Xanh của Tổng thống” (President’s Blue Ribbon Defense Panel) kết luận rằng việc trang bị M16 đã cứu sống khoảng 20.000 binh sĩ Hoa Kỳ trong Chiến tranh Việt Nam—những người lẽ ra đã thiệt mạng nếu M14 vẫn tiếp tục được sử dụng.[74] Tuy nhiên, danh tiếng của M16 bị ảnh hưởng đến tận 2011.[75]
Một nguyên nhân nền tảng khác gây kẹt trên M16 được các cán bộ tiếp liệu xác định: họ phát hiện Stoner và các hãng đạn ban đầu đã thử nghiệm AR-15 với thuốc phóng DuPont IMR8208M dạng đùn. Về sau, các nhà sản xuất đạn chuyển sang dùng Olin Mathieson WC846 dạng bi dễ kiếm hơn. Thuốc phóng dạng bi tạo đỉnh áp suất buồng đạn kéo dài hơn, dẫn tới hiệu ứng thời điểm không mong muốn. Khi bắn, vỏ đạn nở ra và bịt kín buồng đạn. Khi đỉnh áp bắt đầu giảm, vỏ đạn co lại và có thể được kéo ra. Với thuốc phóng dạng bi, do đỉnh áp kéo dài, vỏ chưa co đủ tại thời điểm kéo vỏ. Bộ kéo vỏ khi đó không nhổ được vỏ, có thể xé rách vành vỏ đạn, để lại một vỏ đạn bịt kín trong buồng đạn.[76]
Sau khi đưa vào sử dụng M4 carbine, người ta phát hiện chiều dài nòng ngắn hơn (14,5 inch) cũng làm giảm độ tin cậy, vì lỗ trích khí nằm gần buồng đạn hơn so với súng trường M16 tiêu chuẩn: 7,5 inch so với 13 inch.[77]Điều này ảnh hưởng đến nhịp vận hành của M4 và làm tăng ứng suất cùng nhiệt lên các cụm chi tiết then chốt, từ đó giảm độ tin cậy.[77] Trong một đánh giá năm 2002, Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ (USMC) kết luận M4 thường trục trặc gấp ba lần so với M16A4 (M4 hỏng 186 lần/69.000 viên, trong khi M16A4 hỏng 61 lần).[78] Sau đó, Lục quân và hãng Colt đã tiến hành các sửa đổi đối với M4 và M16A4 để khắc phục các vấn đề được phát hiện.[78] Trong các thử nghiệm năm 2005 và 2006, Lục quân ghi nhận trung bình các M4/M16 mới bắn khoảng 5.000 viên giữa các lần kẹt.[78][79]
Tháng 12 năm 2006, Trung tâm Phân tích Hải quân (CNA) công bố báo cáo về vũ khí bộ binh Mỹ trong tác chiến, dựa trên khảo sát 2.608 quân nhân vừa trở về từ Iraq và Afghanistan trong 12 tháng, chỉ bao gồm những người đã nổ súng vào mục tiêu địch; trong số này, 1.188 người (46%) trang bị M16A2/A4. Kết quả cho thấy 75% người dùng M16 (891 người) hài lòng với vũ khí; 60% (713 người) hài lòng với khả năng thao tác như ốp tay, kích thước và trọng lượng, còn trong 40% không hài lòng thì phần lớn phàn nàn về kích thước. Chỉ 19% (226 người) báo cáo gặp kẹt súng, và 80% trong số đó nói sự cố ít ảnh hưởng đến khả năng xử lý kẹt và tiếp tục giao chiến; một nửa người dùng M16 từng gặp lỗi tiếp đạn do hộp tiếp đạn. Có 83% (986 người) không cần sửa chữa súng trong thời gian làm nhiệm vụ; 71% (843 người) tin cậy vào độ tin cậy (vũ khí bắn không trục trặc) và 72% (855 người) tin cậy vào độ bền (không gãy/hỏng, không cần sửa), những đánh giá này được cho là nhờ mức độ bảo dưỡng cao do binh sĩ thực hiện. Đồng thời, 60% người dùng M16 đề xuất cải tiến như tăng sát thương đầu đạn, cấp súng mới thay vì tân trang, hộp tiếp đạn chất lượng hơn, giảm trọng lượng và trang bị báng gập/điều chỉnh; một số khuyến nghị dùng vũ khí ngắn nhẹ hơn như carbine M4.[80] Một số vấn đề sau đó đã được khắc phục với hộp tiếp đạn STANAG cải tiến phát hành tháng 3/2009,[81][82] và đạn M855A1 (Enhanced Performance Round) vào tháng 6/2010.[83]
Đầu năm 2010, hai phóng viên của The New York Times đã dành ba tháng cùng binh sĩ Lục quân và Thủy quân Lục chiến Mỹ tại Afghanistan. Tại đây, họ hỏi khoảng 100 lính bộ binh về độ tin cậy của súng trường M16 cũng như carbine M4. Những người được hỏi không báo cáo vấn đề về độ tin cậy của súng. Dù chỉ 100 người được khảo sát, họ đều tham chiến hằng ngày ở Marja, gồm ít nhất hàng chục trận đánh ác liệt tại tỉnh Helmand, nơi mặt đất phủ lớp cát mịn (binh sĩ gọi là “bụi mặt trăng”) rất dễ bám vào vũ khí[84] Súng thường bám bụi, ướt và lấm bùn; các trận đấu súng dữ dội kéo dài hàng giờ với nhiều băng đạn được bắn hết. Chỉ một binh sĩ báo bị kẹt sau khi khẩu M16 của anh bị bùn phủ kín khi trèo khỏi kênh; súng được xử lý kẹt và bắn lại ngay với viên tiếp theo vào buồng đạn. Ngoài ra, sĩ quan kỹ thuật phụ trách huấn luyện và đánh giá vũ khí của Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 6 TQLC cho biết: “Chúng tôi hầu như không gặp vấn đề gì; không có trục trặc,” với 350 khẩu M16 và 700 khẩu M4 của đơn vị.[84]
Các biến thể


M16
Phiên bản đầu tiên của dòng M16, cải tiến từ khẩu AR-15, có ốp lót tay hình tam giác và hộp tiếp đạn 20 viên. Tuy nhiên, loại súng này rất dễ kẹt đạn vì hãng Colt làm nhẹ các bộ phận chuyển động của mẫu AR-15 đi.
M16A1
Cải tiến từ M16, sửa một số lỗi, đặc biệt ít kẹt đạn hơn hẳn. Thay đổi rõ rệt nhất là M16A1 có một cần đẩy với nút nhấn ở bên phải cò súng (Foward Assist) giúp thay đạn nhanh hơn. Phiên bản hoàn chỉnh được thông qua và sản xuất vào năm 1967.
M16A2
Đây là phiên bản cải tiến lớn của dòng súng M16. Ngoài thay đổi về độ xoắn nòng, Colt cũng trang bị cho M16A2 một nòng dày và chịu lực tốt hơn, giúp chống uốn cong và cho phép bắn trong thời gian dài. Đặc biệt, nó có một loa che lửa mới giúp tránh bám bụi tốt hơn. Ngoài ra, hãng Colt còn thay đổi ốp lót tay của súng từ dạng tam giác sang dạng tròn với nhiều vân giúp cầm nắm dễ dàng hơn. Đặc biệt, M16A2 không còn chế độ bắn tự động mà thay vào đó là điểm xạ loạt 3 viên. Được thông qua và sử dụng vào đầu những năm 1980. M16A2 còn là tiền đề để hãng Colt thiết kế khẩu M4A1 danh tiếng của họ
M16A3
Cải tiến từ M16A2 với chức năng chọn chế độ bắn: tự động, bán tự động và khoá an toàn. Được sử dụng với số lượng nhỏ, chủ yếu trong một số lực lượng của Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ.
M16A4
Phiên bản cuối cùng của dòng M16, được chia thành hai loại chính với các chế độ bắn khác nhau. Phiên bản có số hiệu R0901/ NSN 1005-01-383-2872 có 3 chế độ: khóa an toàn, bán tự động và tự động hoàn toàn. Còn phiên bản R0905 có 3 chế độ là: khóa an toàn, bán tự động và loạt 3 viên. Phiên bản này được nhận xét là tốt nhất trong dòng súng M16 với khả năng tản nhiệt tốt hơn và giảm tỉ lệ bị kẹt đạn đi rất nhiều lần so với các phiên bản trước. Ngoài ra, Colt đã gỡ bỏ quai xách đặc trưng phía bên trên thân súng và thay vào đó là hệ thống ray Picatinny hoàn chỉnh, giúp súng có khả năng gắn được nhiều loại kính ngắm hơn.
Các quốc gia sử dụng

M16 là súng trường được sản xuất phổ biến thứ hai ( sau AK-47 ) trên thế giới. Hiện tại, M16 đang được sử dụng bởi 15 quốc gia NATO và hơn 80 quốc gia trên toàn thế giới. Nhiều công ty ở Hoa Kỳ, Canada và Trung Quốc đã sản xuất hơn 8.000.000 khẩu súng trường của tất cả các biến thể M16. Khoảng 90% trong số chúng vẫn đang được sử dụng hết sức rộng rãi. M16 đã thay thế súng trường M14 và súng M2 Carbine làm súng trường bộ binh tiêu chuẩn của lực lượng vũ trang Hoa Kỳ, mặc dù M14 vẫn được sử dụng hạn chế, chủ yếu là hỗ trợ trong chiến đấu và sử dụng trong các nghi lễ.
Khoảng 8 triệu khẩu M16 thuộc mọi phiên bản đã được sản xuất và bán cho nhiều lực lượng, đã hoặc đang là súng trường tấn công tiêu chuẩn của 10 nước:
Liên Hợp Quốc
Afghanistan: Lực lượng Taliban sử dụng súng trường M16A2 và M16A4 trước đây được cung cấp cho Quân đội Quốc gia Afghanistan. Cũng được sử dụng với Tiểu đoàn Badri 313.
NATO: 15 quốc gia trong khối NATO sử dụng.
Hoa Kỳ: Tự sản xuất với các phiên bản XM16E1, M16A1, M16A2, M16A3, M16A4, M4A1.[85]
Albania
Antigua và Barbuda
Israel: M16A1/M16A2E3
Vatican: Để bảo vệ Tòa Thánh Vatican và chịu trách nhiệm bảo vệ Đức Giáo Hoàng
Việt Nam: Thu được từ miền Nam Việt Nam sau Chiến tranh Việt Nam. Hơn 946.000 khẩu M16 đã bị bắt chỉ riêng trong năm 1975. XM16E1. M16A1 đã qua sử dụng.
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam: Tịch thu rất nhiều XM16E1 và M16A1 của quân đội Hoa Kỳ và Quân lực Việt Nam Cộng hòa.
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam: Tịch thu từ tay của Quân đội Mỹ lẫn Quân lực Việt Nam Cộng hòa và Đồng minh của Hoa Kỳ trong Chiến tranh Việt Nam.
Nhật Bản: M16A1 được Trung đoàn bộ binh Tập đoàn quân phía Tây sử dụng cùng với Type 89 Battle Rifle.
Ý
Ba Lan
Thụy Điển
Đan Mạch
Na Uy
Iceland
Luxembourg
Syria
Iraq M16A2/A4
Libya
Iran
Kurdistan
Ả Rập Xê Út
Ai Cập
Argentina[86]
Ấn Độ[87]
Bồ Đào Nha Một số lượng nhỏ M16A2 được sử dụng bởi Đội tác chiến đặc biệt của Hải quân Bồ Đào Nha
Bahrain[88]
Bangladesh[89]
Barbados[87]
Belize[87]
Nam Sudan
Sudan
Bolivia[87]
Brazil[87]
Brunei M16A2 được Lực lượng Vũ trang Hoàng gia Brunei sử dụng làm súng trường tiêu chuẩn của họ.[87]
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất[87]
Nga Tịch thu từ tay của các nhóm Phiến quân Syria
Lào
Campuchia:[90][91] Sử dụng mẫu M16A1
Cameroon[87]
Canada C7 và C8[92]
México[87]
Chile[87]
Costa Rica[93]
Cộng hòa Dân chủ Congo[90]
Cộng hòa Dominica[87]
Đông Timor[94]
Ecuador[87]
El Salvador[87]
Estonia[95]
Hawaii
Fiji[87]
Gabon[87]
Ghana[87]
Grenada[87]
Guatemala[87]
Hà Lan C7 và C8[92]
Haiti[90]
Hàn Quốc: Trong Chiến tranh Việt Nam, Hoa Kỳ đã cung cấp 27.000 khẩu súng trường M16 cho Lực lượng Vũ trang Hàn Quốc tại Việt Nam Cộng hòa. Ngoài ra, 600.000 khẩu M16A1 (Colt Model 603K) đã được sản xuất theo giấy phép của Daewoo Precision Industries với các đợt giao hàng từ năm 1974 đến năm 1985. Đơn vị KATUSA (Tăng cường Hàn Quốc cho Quân đội Hoa Kỳ) phục vụ trong Quân đội Hoa Kỳ sử dụng M16A2.
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên M16A1 (có thể là bản sao không được cấp phép) được sử dụng bởi lực lượng đặc nhiệm của KPA. Được sử dụng trong sự cố Gangneung năm 1996.
Chile
Honduras[96]
Hy Lạp[87]
IndonesiaM16A1[87]
Singapore Biến thể địa phương của M16A1 (M16S1) được ST Kinetics sản xuất theo giấy phép.
Iraq[97]
Jamaica[87]
Jordan[87]
Lesotho[87]
Liban[90][98]
Litva[99]
Malaysia[87]
Maroc[87]
México[87]
Monaco[100]
Nam Phi[87]
Liberia[87]
Kenya[87]
Nepal[101]
New Zealand[87]
Nicaragua[87]
Nigeria[87]
Oman[87]
PakistanM16A1[102]
Panama[87]
Peru[87]
Pháp Được sử dụng bởi các lực lượng chống khủng bố và hoạt động đặc biệt[87]
Philippines: Được sản xuất theo giấy phép của Elisco Tool and Manufacturing. M16A1 và M653P đang được sử dụng. Được bổ sung trong Lực lượng Đặc biệt bởi M4 carbine.[87]
Gambia
Qatar[87]
Sénégal[103]
Singapore M16S1 [90]
Somalia[87]
Sri Lanka[104]
Thái Lan M16A1/A2/A4. Một biến thể của bản sao XM177 được gọi là carbine Loại 49 (ปลส.49) Được sử dụng trong cuộc nổi dậy ở Nam Thái Lan[87]
Tunisia M16A2/A4
Thổ Nhĩ Kỳ[87] M16A1/A2/A4
Trung Quốc Sản xuất M16A1 với phiên bản Norinco CQ.
Myanmar: M16S1 do Chartered Industries của Singapore sản xuất được cung cấp bí mật vi phạm thỏa thuận cấp phép với Colt.[87]
Đài Loan M16A1, cũng như bản địa Type 65/65K1/65K2, Type 86 và Type 91 (với hệ thống pít-tông khí kiểu AR-18).
Nam Phi Được Lực lượng Đặc nhiệm sử dụng. Có khả năng nhận được từ hàng lưu kho của Ma-rốc.
Tunisia[87]
Úc[105]
Ukraine
Uganda[87]
Uruguay[87]
New Zealand: Được thay thế vào năm 1988 bởi Steyr AUG, đã được thay thế bằng biến thể M16 không phải Colt vào năm 2016.
Hồng Kông
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Một trong những khách hàng quân sự đầu tiên là Vương quốc Anh đã mua những khẩu AR-15 đầu tiên để sử dụng trong chiến tranh rừng rậm trong cuộc đối đầu Indonesia-Malaysia. Biến thể Colt Canada C8 (L119A1/L119A2) được sử dụng bởi các Đơn vị Bảo vệ Cận vệ của Cảnh sát Quân sự Hoàng gia. Lữ đoàn đổ bộ đường không số 16, Lực lượng Đặc niệm Vương quốc Anh và Nhóm Bảo vệ Hạm đội Biệt kích 43 Thủy quân lục chiến Hoàng gia[106]
Cùng hơn 80 quốc gia khác trên thế giới.
Quốc gia cũ từng sử dụng
Cộng hòa Hồi giáo Afghanistan: Súng trường phát hành tiêu chuẩn của Quân đội Quốc gia Afghanistan. Các biến thể Colt Canada C7 cũng được đưa vào phục vụ hạn chế.
Việt Nam Cộng hòa: 6.000 M16 và 938.000 M16A1, 1966–1975
Vương quốc Lào: Nhận được từ chính phủ Hoa Kỳ trong Chiến tranh Việt Nam và Nội chiến Lào
Hồng Kông thuộc Anh: Biến thể M16A2. Được sử dụng bởi Trung đoàn Hoàng gia Hồng Kông.
Úc: M16A1 được giới thiệu trong Chiến tranh Việt Nam và được thay thế bởi F88 Austeyr vào năm 1989.
Phiến quân khủng bố
Chú thích
- ^ National Rifle Association of America (2018), tr. 1.
- ^ Chasmar (2016), tr. 1; Ezell (2001), tr. 1.
- ^ "Forgotten M16A1 Rifle Manufacturers – GM/Hydra-Matic and Harrington & Richardson – Part II". Small Arms Review. ngày 20 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2022.
- ^ "Forgotten M16A1 Rifle Manufacturers: GM/Hydra-Matic and Harrington & Richardson – Part I". Small Arms Review. ngày 15 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2022.
- ^ "U.S. Army places order for 24,000 M4A1 carbines with Remington". Military Times. ngày 21 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2012.
- ^ Mizokami, Kyle (ngày 21 tháng 9 năm 2021). "The Story Behind the Legendary M16 Rifle". The National Interest. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
- ^ Rottman (2011), tr. 74.
- ^ "M16: The Weapon That Changed The World". Forces News. ngày 21 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2019.
- ^ "M16: 4 Incredible Facts You Might Not Know". The National Interest. ngày 22 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2023.
- ^ Department of the Army & Department of the Air Force (1991), tr. 26.
- ^ Department of the Army & Department of the Air Force (1991), tr. 26; McNab, Shumate & Gilliland (2021), tr. 13.
- ^ Rottman (2011), tr. 26.
- ^ a b Rottman (2011), tr. 40.
- ^ Clark (2012), tr. 1.
- ^ PEO Soldier (2011), tr. 1.
- ^ Army Study Guide (2005), tr. 1.
- ^ tiếng Anh: Rotating bolt - một cơ động nạp và khóa cò trong hộp súng.
- ^ a b c Fallows (1981), tr. 56-65.
- ^ Ehrhart (2009), tr. 12-16; Rottman (2011), tr. 6.
- ^ Schreier (2001), tr. 1.
- ^ Rottman (2011), tr. 6.
- ^ Thompson (2011), tr. 35.
- ^ Canfield (2010), tr. 1.
- ^ Hall (1952), tr. 593.
- ^ Pacific War Historical Society (2010).
- ^ Appleman (1992), tr. 20; Godfrey (2003), tr. 44-49; Gropman (1997), tr. 25; Hughes & Johnson (2005), tr. 47.
- ^ Harrison (1957), tr. 15-17; Rose (2008), tr. 4; Williams (2014), tr. 1.
- ^ a b c Harrison (1957), tr. 15-17.
- ^ a b Pikula (1998), tr. 36, 38.
- ^ Pikula (1998), tr. 27-29.
- ^ Pikula (1998), tr. 38.
- ^ Pikula (1998), tr. 27-30.
- ^ Pikula (1998), tr. 36, 38".
- ^ Lewis (1962), tr. 21; Pikula (1998), tr. 39-40.
- ^ a b c d e f g h Bruce (2002), tr. 20-27.
- ^ Jane's International Defense Review, April 2003, p.43.
- ^ Bruce (2002), tr. 20-27; Emerson (2006), tr. 1.
- ^ Rottman (2011), tr. 41.
- ^ Godfrey (2003), tr. 44-49.
- ^ Ehrhart (2009), tr. 16-19.
- ^ Hutton (1970), tr. 32-41.
- ^ Ezell và đồng nghiệp (1993), tr. 46-47; Kern (2006), tr. 10; Kokalis (2010), tr. 1.
- ^ Rottman (2011), tr. 8.
- ^ Rose (2008), tr. 372.
- ^ Rose (2008), tr. 372–373.
- ^ Bruce (2002), tr. 20-27; Rose (2008), tr. 372.
- ^ AR15.com (2008).
- ^ Rose (2008), tr. 373.
- ^ Bruce (2002), tr. 20-27; Kern (2006), tr. 10.
- ^ DARPA (1962).
- ^ Defense Technical Information Center (DTIC) (1968), tr. 5; Sweeney & Ferguson (2004), tr. 240.
- ^ Rottman (2011), tr. 20.
- ^ Rottman (2011), tr. 24.
- ^ The New York Times, At War Blog, November 12, 2009.
- ^ Bruce (2002), tr. 20-27; Fuerbringer (1967), tr. 7.
- ^ Fuerbringer (1967), tr. 7.
- ^ a b Ezell và đồng nghiệp (1993), tr. 46-47.
- ^ Eisner (1968), tr. 4; Rottman (2011), tr. 79.
- ^ Bruce (2002), tr. 20-27; Coomer (1968), tr. 7.
- ^ Ezell và đồng nghiệp (1993), tr. 746–762.
- ^ Urdang (1968), tr. 801.
- ^ Watters (2004), tr. 1.
- ^ Iannamico, Frank (ngày 15 tháng 12 năm 2022). "Forgotten M16A1 Rifle Manufacturers: GM/Hydra-Matic and Harrington & Richardson – Part I". smallarmsreview.com. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2025.
- ^ Rosenthal (1988), tr. 32.
- ^ HCAS Hearings (1969), tr. 2326.
- ^ Armalite (2010).
- ^ Ehrhart (2009), tr. 39.
- ^ Ehrhart (2009), tr. 39-41.
- ^ Hastings (2018), tr. 350-354.
- ^ Kahaner (2007), tr. 236.
- ^ Defense Technical Information Center (DTIC) (1968), tr. 5.
- ^ Coomer (1968), tr. 10.
- ^ Coomer (1968), tr. 25.
- ^ Hallock (1970), tr. 18-33.
- ^ Ezell và đồng nghiệp (1993), tr. 46-47; Rottman (2011), tr. 30.
- ^ Fenix Ammunition, History of the .223... (2021).
- ^ a b Armalite (2003).
- ^ a b c Defense Industry Daily (2011).
- ^ Jenkins & Lowrey (2004), tr. 25.
- ^ Russell (2006), tr. 25.
- ^ The Firearm Blog, 13 June 2009.
- ^ The Firearm Blog, 16 December 2009.
- ^ Picatinny Arsenal, 24 June 2010.
- ^ a b The New York Times, At War Blog, July 7, 2010.
- ^ "M-16 Rifle Fact File for the United States Army". Army.mil. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010.
- ^ Exposición del Ejército Argentino en Palermo, Buenos Aires- Mayo de 2005. saorbats.com.ar
- ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as Jane's Special Forces Recognition Guide, Ewen Southby-Tailyour (2005) p. 446
- ^ Report of the Bahrain Independent Commission of Inquiry (PDF) (Báo cáo). Bahrain Independent Commission of Inquiry. ngày 23 tháng 11 năm 2011.
- ^ "AR 15 (M16/M4)". SALW Guide.
- ^ a b c d e "Report: Profiling the Small Arms Industry – World Policy Institute – Research Project". World Policy Institute. tháng 11 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2010.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: năm (liên kết) - ^ Working Papers Lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2010 tại Wayback Machine. Small Arms Survey (2011-05-05). Truy cập 2011-09-27.
- ^ a b Miller, David (2001). The Illustrated Directory of 20th Century Guns. Salamander Books Ltd. ISBN 1-84065-245-4.
- ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2012.
- ^ Jane's Sentinel Security Assessment – Southeast Asia. Issue 20 – 2007. Pages 146 and 152.
- ^ "Eesti Kaitsevägi – Tehnika – Automaat M-16 A1". Mil.ee. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2008.
- ^ Gander, Terry J.; Hogg, Ian V. Jane's Infantry Weapons 1995/1996. Jane's Information Group; 21 edition (May 1995). ISBN 978-0-7106-1241-0.
- ^ "First steps to arming Iraq's soldiers". BBC News. ngày 18 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2010.
- ^ Unwin, Charles C.; Vanessa U., Mike R., biên tập (2002). 20th Century Military Uniforms (ấn bản thứ 2). Kent: Grange Books. ISBN 1-84013-276-3.
{{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị|isbn=: giá trị tổng kiểm (trợ giúp) - ^ "Lietuvos kariuomenė:: Ginkluotė ir karinė technika » Automatiniai šautuvai » Automatinis šautuvas M-16". Kariuomene.kam.lt. ngày 17 tháng 4 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010.
- ^ "Recession? What Recession? - CNN iReport". CNN. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2012.
- ^ Sharma, Sushil (ngày 6 tháng 1 năm 2003). "Nepal takes delivery of US rifles". BBC News. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2010.
- ^ "Pakdef.info — Pakistan Military Consortium: Special Service Group". Saad, S.; Ali, M.; Shabbir, Usman. 1998. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2009.
- ^ "Army seeks Sénégal ear-choppers". BBC News. ngày 9 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2010.
- ^ Smith, Chris (tháng 10 năm 2003). In the Shadow of a Cease-fire: The Impacts of Small Arms Availability and Misuse in Sri Lanka (PDF). Occasional Paper No. 11. Small Arms Survey. tr. 13. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2018.
- ^ "Australian weapons, Viet Nam and since". Diggerhistory.info. ngày 11 tháng 11 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010.
- ^ Poyer, Joe. "Modern Firearms – AR-15 M16 M16A1 M16A2 M16A3 assault rifle". World.guns.ru. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010.
Nguồn tham khảo
- "EPP mata a dos policías al atacar una subcomisaría de Horqueta, anoche". ABC Color (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 3 tháng 6 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2021.
- Abu Amer, Adnan (ngày 10 tháng 5 năm 2015). "Security services drain Palestine's budget". Al-Monitor. tr. 1. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017.
- "AK-47 Technical Description – Manual". Scribd.com. ngày 30 tháng 9 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2012.
- Anders, Holger (tháng 6 năm 2014). Identifier les sources d'approvisionnement: Les munitions de petit calibre en Côte d'Ivoire (PDF) (bằng tiếng Pháp). Small Arms Survey and United Nations Operation in Côte d'Ivoire. tr. 15. ISBN 978-2-940-548-05-7. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2018.
- "Avtomat Kalashnikov". Alpha Disaster Contingencies. Online SURVIVAL Magazine. tháng 3 năm 1998. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2012.
- Aliansyah, Muhamad Agil (ngày 19 tháng 7 năm 2016). "Kronologi terduga Santoso ditembak mati di Poso". merdeka.com (bằng tiếng Indonesia). tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2021.
- "The Reorganisation Of The IRA In The Early 1970s". An Sionnach Fionn. ngày 9 tháng 7 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015.
- Appleman, Roy Edgar (1992). South to the Naktong – North to the Yalu (June-November 1950) (PDF). Washington, D.C.: Center of Military History, United States Army. ISBN 978-0-16-035958-3. OCLC 28086548. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2024.
- "Functional Description: Three-Round Burst". AR15.com. ngày 28 tháng 5 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2012.
- "Ammo Oracle". AR15.com. ngày 3 tháng 10 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
- "ARMALITE TECHNICAL NOTE 48: The Effects of Barrel Design and Heat on Reliability" (PDF). Armalite. ngày 24 tháng 8 năm 2003. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011.
- "ARMALITE TECHNICAL NOTE 54: DIRECT IMPINGEMENT VERSUS PISTON DRIVE" (PDF). Armalite. ngày 3 tháng 7 năm 2010. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2012.
- "New Zeroing Procedures" (PDF). Army Reserve Marksman. ngày 3 tháng 2 năm 2018. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2022.
- "M16A4s in Ukraine". The Armourers Bench. ngày 29 tháng 1 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2023.
- Army Infantry Center (ngày 31 tháng 7 năm 2003). "Project Manager Soldier Weapons Assessment Team Report 6-03" (PDF). U.S. Army. tr. 1-10. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2011.
- "M-16 Rifle Fact File for the United States Army". army.mil. ngày 24 tháng 6 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010.
- Army Study Guide (2005). "M16/A2 – 5.56 mm Semiautomatic Rifle". QuinStreet, Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2014.
- Arvidsson, Per (ngày 6 tháng 1 năm 2012). "Is there a Problem with the Lethality of the 5.56 NATO Caliber?". Small Arms Defense Journal. 3 (1): 769. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2015.
- Arvidsson, Per G. (ngày 29 tháng 12 năm 2009). "Weapons & Sensors" (PDF). NATO Army Armaments Group. tr. 1–20. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015.
- Arvidsson, Per G. (ngày 29 tháng 12 năm 2008). "NATO Infantry Weapons Standardization" (PDF). NDIA Conference. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2012.
- Ashton, William (ngày 1 tháng 3 năm 1998). "Burma receives advances from its silent suitors in Singapore". Jane's Intelligence Review. Quyển 10 số 3. Croydon, UK: Jane's Information Group. tr. 3298. ISSN 2048-349X. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2024.
- "Canadian American Strategic Review". Automatic Carbines. ngày 5 tháng 9 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2009.
- Bartocci, Christopher R. (ngày 20 tháng 7 năm 2011). "Feeding the Modern Semi-Automatic Rifle". American Rifleman. Fairfax, VA: National Rifle Association. tr. 1. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2012.
- Bartocci, Christopher R.; Stevens, R. Blake (2004). Black Rifle II: The M16 Into the 21st Century. Cobourg, ON: Collector Grade Publications. tr. 1–375. ISBN 978-0-88935-348-0. OCLC 55489367. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2009.
- "In pictures: Gaza offensive". BBC News. ngày 6 tháng 11 năm 2006. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2018.
- "First steps to arming Iraq's soldiers". BBC News. ngày 18 tháng 5 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2010.
- Berman, E.G.; Racovita, M. (2015). Under Attack and Above Scrutiny? Arms and Ammunition Diversion from Peacekeepers in Sudan and South Sudan, 2002–14. Working paper (Small Arms Survey). Cambridge, UK: Cambridge University Press. tr. 69–70. ISBN 978-2-940548-11-8. OCLC 1248444343. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2019.
- Berrigan, Frida & Ciarrocca, Michelle (2017). "Report: Profiling the Small Arms Industry - World Policy Institute - Research Project". World Policy Institute. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2018.
- "Report of the Bahrain Independent Commission of Inquiry" (PDF). Bahrain Independent Commission of Inquiry. ngày 23 tháng 11 năm 2011. tr. 77, 236, 262. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2011.
- Binnie, Jeremy; de Cherisey, Erwan (2017). "New-model African Armies" (PDF). Jane's. tr. 3–5. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2017.
- Bruce, Robert (tháng 4 năm 2002). "M14 vs. M16 in Vietnam". Small Arms Review. 5 (7): 20–27. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2019.
- Canfield, Bruce N. (ngày 2 tháng 11 năm 2010). "Arms of the Chosin Few". American Rifleman. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2011.
- Capie, David H. (2022). Small Arms Production and Transfers in Southeast Asia. ANU Open Research (bằng tiếng Anh). Canberra, ACT: The Australian National University. tr. 180. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2022.
- Capie, David H.; New Zealand Peace and Disarmament Educational Trust (2004). Under the Gun: The Small Arms Challenge in the Pacific. Wellington, NZ: Victoria University Press. tr. 63–65. ISBN 978-0-86473-453-2. OCLC 52808783. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2024.
- Castaneda, Antonio (ngày 29 tháng 7 năm 2006). "Marine Sniper Metes Out Swift Death in Iraq's Most Dangerous Neighborhood". USA Today: 2. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2015.
- Chasmar, Jessica (ngày 31 tháng 5 năm 2016). "Jim Sullivan, AR-15 designer, accuses HBO of deceptively editing interview". The Washington Times. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018.
- Chivers, C.H. (ngày 3 tháng 11 năm 2009). "The M-16 Argument Heats Up, Again, 2". The New York Times, At War Blog. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2013.
- Chivers, C.H. (ngày 12 tháng 11 năm 2009). "How Reliable Is the M-16 Rifle?". The New York Times, At War Blog. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011.
- Chivers, C.H. (ngày 7 tháng 7 năm 2010). "Examining the Complaints About American Rifle Reliability". The New York Times, At War Blog. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2013.
- Chivers, C.J. (2010). The Gun (bằng tiếng Anh). New York, NY: Simon & Schuster. tr. 206. ISBN 978-0-7432-7076-2. LCCN 2010020459. OCLC 535493119. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2013.
- Clark, Philip (2012). "M855A1 Enhanced Performance Round (EPR), LTC Philip Clark, Product Manager Small Caliber Ammunition, April 2012" (PDF). Office of the Project Manager for Maneuver Ammunition Systems. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017.
- "Recession? What Recession? – CNN iReport". CNN. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2016.
- "Customers". Colt.com. ngày 2 tháng 6 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2011.
- "M16 5.56mm Rifle". Colt.com. ngày 2 tháng 6 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2003. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2011.
- "M4 5.56mm Carbine". Colt.com. ngày 2 tháng 6 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2011.
- "Colt Canada Corporation". 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2013.
- Conboy, Kenneth; Bowra, Kenneth (1989). The War in Cambodia 1970–75. Men-at-Arms 209. London, UK: Osprey Publishing. tr. 18, 41–42. ISBN 978-0-85045-851-0. OCLC 60062267. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
- Conboy, Kenneth J.; McCouaig, Simon (1989). The War in Laos 1960–75. Men-at-Arms 217. Osprey Publishing. tr. 15. ISBN 978-0-85045-938-8. OCLC 21180706. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2024.
- Conflict Armament Research (tháng 9 năm 2014). "Islamic State Weapons in Iraq and Syria: Analysis of weapons and ammunition captured from Islamic State forces in Iraq and Syria" (PDF). Conflict Armament Research. tr. 7. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2018.
- Cooke, Gary W. (ngày 3 tháng 5 năm 2005). "5.56mm (5.56 x 45 mm) Ammunition". Gary's Place. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2022.
- Coomer, William O., biên tập (ngày 1 tháng 6 năm 1968). Report of the M16 Review Panel (PDF). M16 Surveys in the Republic of Vietnam. Washington DC: Office of the Deputy Chief of Staff for Research, Development, Acquisition. tr. 1–130. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2019.
- Courtney, Amy & Courtney, Michael (2008). "Scientific Evidence for Hydrostatic Shock". tr. 4. arXiv:0803.3051 [physics.med-ph].
- Crane, David (ngày 3 tháng 12 năm 2010). "SureFire "Quad-Stack" AR Rifle Magazines". Defense Review. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2015.
- Crawford, Steve (2003). Twenty-first Century Small Arms: The World's Great Infantry Weapons (pdf). Twenty First Series (bằng tiếng Anh). St. Paul, MN: MBI Publishing Company LLC. tr. 85. ISBN 978-0-7603-1503-3. LCCN 2003054048. OCLC 52301802. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2021.
- "Terrorist Group: ISIS Weapons Use". counterterrorismethics.com. ngày 26 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
- "RESEARCH & DEVELOPMENT FIELD UNIT. Advanced Research Projects Agency. REPORT OF TASK NO. 13A. TEST OF ARMALITE RIFLE. AR-15 (U)" (PDF). Assets.documentcloud.org. ngày 31 tháng 7 năm 1962. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2018.
- Dean, Glenn; LaFontaine, David (2008). "Small Caliber Lethality: 5.56 Performance in Close Quarters Battle" (PDF). WSTIAC Quarterly. 8 (1): 3. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2012.
- "Marines Pleased, So USMC Orders $660M More ACOG Rifle Scopes". Defense Industry Daily. ngày 15 tháng 8 năm 2005. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2012.
- "US Navy, Marines Buy M-16 Rifles". Defense Industry Daily. ngày 2 tháng 1 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008.
- "The USA's M4 Carbine Controversy". Defense Industry Daily. ngày 21 tháng 11 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2011.
- Defense Technical Information Center (DTIC) (ngày 2 tháng 12 năm 1962). Rifle Evaluation Study (PDF). Department of the Army. tr. 1-80. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2024.
- Defense Technical Information Center (DTIC) (ngày 1 tháng 6 năm 1968). Report of the M16 Rifle Review Panel (PDF). Department of the Army. tr. 1–62. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2024.
- Department of the Air Force (tháng 2 năm 2004). "Fiscal Year (FY) 2005 BUdget Estimates: Procurement of Ammunition" (PDF). United States Department of the Air Force. tr. 183. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2014.
- Department of the Army & Department of the Air Force (1991). US Army M16A2, M4, and M4A1 Technical Manual (pdf) (bằng tiếng Anh). Washington, DC: Department of Defense. tr. 26. TH 9-1005-319-23&P.
- "Українські сили використовують канадські гвинтівки "Diemaco C7A1"". Мілітарний (bằng tiếng Ukraina). ngày 2 tháng 10 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
- "Australian weapons, Viet Nam and since". Diggerhistory.info. ngày 11 tháng 11 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010.
- "Defense.gov Photos : News Photo". Defense.gov. ngày 1 tháng 3 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2010.
- "Sgt. Zachary Sarver and Spc. Gary Vandenbos negotiate with a role-playing inebriated woodsman during Exercise Peaceshield 2000". Defense.gov. 2000. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2004. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2004.
- Department of Defense (1991). Annual Department of Defense Bibliography of Logistics Studies and Related Documents. United States Army Logistics Management Center. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2024.
- Dockery, Kevin (2007). Future Weapons. New York, NY: Berkley Caliber. ISBN 978-0-425-21215-8. OCLC 71812826. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2012.
- Dougherty, Martin J. (2012). Small Arms. Modern Weapons: Compared and Contrasted. Rosen Publishing Group. ISBN 978-1-4488-9245-7. LCCN 2012034788. OCLC 808930450. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2024.
- Dyer, Lucas A. (2014). A Battle Won by Handshakes: The Story of Alpha Company 1/5. Bloomington, IN: iUniverse LLC. tr. 122. ISBN 978-1-4917-3201-4. OCLC 880966673. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2018.
- "Eesti Kaitsevägi – Tehnika – Automaat M-16 A1". Mil.ee. ngày 4 tháng 4 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2008.
- Ehrhart, Thomas P. (ngày 30 tháng 11 năm 2009). "Increasing Small Arms Lethality in Afghanistan: Taking Back the Infantry Half-Kilometer" (PDF). School of Advanced Military Studies. tr. 1-76. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2013.
- Eisner, Will (ngày 28 tháng 6 năm 1968). The M16A1 Rifle: Operation and Preventive Maintenance. [Washington, D.C.]: U.S. Army. tr. 1–32. OCLC 311565434.
- Ellwood, Justin (tháng 12 năm 2014). "Indo-Pacific Strategic Papers: Understanding the neighbourhood: Bougainville's referendum for independence" (PDF). Australian Department of Defense. tr. 5, 19. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2018.
- Emerson, Lee (ngày 10 tháng 10 năm 2006). "M14 Rifle History and Development" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2019.
- "Exposición del Ejército Argentino en Palermo, Buenos Aires- Mayo de 2005". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011..
- Ezell, Edward Clinton (1988). Personal firepower. The Illustrated history of the Vietnam War 15. Toronto, ON: Bantam Books. tr. 152–153. ISBN 978-0-553-34549-0. OCLC 18136888.
- Ezell, Edward Clinton; Pegg, Thomas M.; Smith, Walter H.B. & Smith, Joseph E. (1993) [1983]. Small Arms of the World: A Basic Manual of Small Arms (ấn bản thứ 12). Harrisburg, PA: Stackpole Books. tr. 46–47. ISBN 978-0-88029-601-4. OCLC 624461256. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2022.
- Ezell, Virginia Hart (tháng 11 năm 2001). "Focus on Basics, Urges Small Arms Designer". National Defense. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2010.
- Fackler, Martin L. (ngày 5 tháng 12 năm 2010). "The Effects of Small Arms on the Human Body" (PDF). tr. 1–8. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
- Fackler, Martin L. (tháng 12 năm 2007). "Patterns of Military Rifle Bullets". Ciar.org. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
- Fallows, James (tháng 6 năm 1981). "M-16: A Bureaucratic Horror Story" (PDF). The Atlantic Monthly. 247 (6). The Atlantic Monthly Group: 56–65. ISSN 1072-7825. OCLC 936540106. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019.
- "History of the .223 Remington Cartridge". Fenix Ammunition. 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2021.
- "Brownells shipping M16 magazines with anti-tilt follower to military". The Firearm Blog. ngày 13 tháng 6 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2013.
- "New US Army M16 "Tan" Magazine". The Firearm Blog. ngày 16 tháng 12 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2013.
- "DEVASTATING New M80A1 7.62mm Round". The Firearm Blog. ngày 16 tháng 12 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2018.
- "New Zealand Army Selects LMT To Replace Steyr AUG". The Firearm Blog. ngày 18 tháng 8 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2018.
- "Taking a Look Inside the Army's DEVASTATING New M80A1 7.62mm Round". The Firearm Blog. ngày 23 tháng 7 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2018.
- "Arming the Maute Group in Marawi City". The Firearm Blog. ngày 22 tháng 6 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2017.
- "Recent Images of Rio's Drug War". The Firearm Blog. ngày 4 tháng 10 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2023.
- Fitchett, Bev (ngày 7 tháng 11 năm 2023). "MAl Standard Sights And Zeroing". Bev Fitchett's Guns. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2023.
- Fuentes, Jorge (ngày 14 tháng 1 năm 2013). "El atentado contra Pinochet que casi cambia la historia de Chile". Guiteca. tr. 1. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2021.
- Fuerbringer, Otto, biên tập (ngày 9 tháng 6 năm 1967). "Defense: Under Fire" (html). Time. Quyển 89 số 23. New York, NY: Time Inc. tr. 7. ISSN 0040-781X. OCLC 1311479. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2009.
- Gander, Terry J.; Hogg, Ian Vernon (1995). Jane's infantry weapons 1995-96 (bằng tiếng Anh). Surrey, UK: Jane's Information Group Ltd. ISBN 978-0-7106-1241-0. OCLC 1158841906. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2019.
- Godfrey, Frederick V. (2003). "The Logistics of Invasion" (PDF). Army Logistician. 35 (6). Army Logistics Management Command: 44–49. PB 700-03-6. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2011.
- Gonzales, Cathrine (ngày 18 tháng 12 năm 2018). "PNP, AFP to probe possible military weapons theft". INQUIRER.net. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2023.
- "World Inventory: Kuwait". Google Accounts. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2018.[liên kết hỏng]
- "World Inventory: Latvia". Google Accounts. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2018.
- "World Inventory: Peru". Google Accounts. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2018.
- "World Inventory: Sierra Leone". Google Accounts. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2018.
- Gourley, Scott R. (tháng 7 năm 2008). "Soldier Armed: M16A4 Rifle" (PDF). Army Magazine. Association of the United States Army: 75–76. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 18 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2018.
- "Royal Military Police train for close protection". GOV.UK. ngày 7 tháng 8 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2015.
- Green, Michael & Stewart, Greg (2004). Weapons of the Modern Marines (pdf). Battle gear (bằng tiếng Anh). St. Paul, MN: MBI Publishing Company. tr. 16–17. ISBN 978-0-7603-1697-9. LCCN 2003065746. OCLC 53231342. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2020.
- Gropman, Alan L. (1997). The big 'L': American logistics in World War II. Washington, DC: National Defense University Press. ISBN 1-57906-036-6. OCLC 645868419. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2011.
- Haas, Darrin (2013). "The Pride of the Guard". GX: The Guard Experience. 10 (3). United States Army National Guard: 67. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2013.
- Halberstadt, Hans (2008). Trigger Men: Shadow Team, Spider-Man, the Magnificent Bastards, and the American Combat Sniper. New York, NY: St. Martin's Press. tr. 211–212. ISBN 978-0-312-35456-5. LCCN 2007047207. OCLC 1151432332.
- Hall, Donald L. (tháng 3 năm 1952). "An Effectiveness Study of the Infantry Rifle" (PDF). Ballistic Research Laboratories. Aberdeen, MD: U.S. Army. tr. 593. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015.
- Hallock, Richard R. (ngày 16 tháng 3 năm 1970). "M16 Case Study" (PDF). Pogo Archives.org. tr. 1–168. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2015.
- Hansen, Denny (2005). "Flash Hiders, is there a difference?". SWAT. 24 (2): 28–32. ISSN 1062-2365. OCLC 25541930.
- Harrison, E. H. (tháng 6 năm 1957). "New Service Rifle" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2015.
- Hartink, A.E. (2004). The Complete Encyclopedia of Automatic Army Rifles (pdf) (bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 2). Lisse, NL: Rebo International b.v. tr. 121–123. ISBN 978-90-366-1489-4. OCLC 1244584865. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2015.
- Hastings, Max (2018). Vietnam, An Epic Tragedy 1945 - 1975. London, UK: William Collins. tr. 350–354. ISBN 978-0-00-813298-9. OCLC 1124412935.
- Hearings, Reports and Prints of the House Committee on Armed Services. U.S. Government Printing Office. 1969. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2018.
- Heckler & Koch (ngày 3 tháng 12 năm 2013). "Heckler Koch HK416 Enhanced Carbine 556x45mm NATO". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017.
- Hellenic Army (tháng 12 năm 2002). Hellenic Army Field Manual. Hellenic Army General Staff. tr. 46–62.
- Henderson, Ronald (ngày 11 tháng 12 năm 2010). "Company's Successful M68 Close Combat Optic Standard Issue Equipment For US Forces Since 1997". Armed Forces International. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2012.
- Hickerson, Patricia (tháng 6 năm 1991). Technical Manual Unit and Direct Support Maintenance Manual, Rifle, 5.56 mm, M16 Rifle, 5.56 mm, M16A1 (pdf) (bằng tiếng Anh). Washington, DC: U.S. Army. tr. 9. TM 9-1005-249-23&P. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2014.
- Hogg, Ian Vernon & Weeks, John S. (1985) [1973]. Military Small Arms of The 20th Century: A Comprehensive Illustrated Encyclopedia of the World's Small-Calibre Firearms (pdf) (bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 5). Northfield, IL: DBI Books. tr. 195–196. ISBN 978-0-910676-87-8. OCLC 12230421.
- Hopkins, Cameron (ngày 24 tháng 4 năm 2009). "Colt's M4A1 5.56mm Carbine". Tactical-Life.com. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2012.
- Huband, Mark (1998). The Liberian Civil War. London, UK: F. Cass. tr. 62. ISBN 978-0-7146-4340-3. OCLC 37640571.
- Hughes, Matthew & Johnson, Gaynor (2005). Fanaticism and Conflict in the Modern Age. Cass series--Military History and Policy. Frank Cass. tr. 47. doi:10.4324/9780203320587. ISBN 978-0-7146-8584-7. OCLC 57239474. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2012.
- "Liberia at a Crossroads:Human Rights Challenges for the New Government, Reintegration of Ex-Combatants". Human Rights Watch. tháng 9 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2022.
- Hutton, Robert, biên tập (1970). "The .223". Guns & Ammo 1971 Annual (bằng tiếng Anh). Los Angeles, CA: Petersen Publishing Company. tr. 32–41. OCLC 46748623. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2024.
- Ingalls, James Monroe (1893). Ballistics (pdf) (bằng tiếng Anh). Washington, DC: Government Printing Office. tr. 7. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2024.
- "The M14". Jane's International Defense Review. 36 (4): 43. 2003. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2024.
- "Security Assessment – Southeast Asia". Jane's Sentinel (20). Janes: 146, 152. 2007. ISSN 2050-2478.
- Jenkins, Shawn T. & Lowrey, Douglas S. (tháng 12 năm 2004). "A COMPARATIVE ANALYSIS OF CURRENT AND PLANNED SMALL ARMS WEAPON SYSTEMS" (PDF). US NAVAL POSTGRADUATE SCHOOL. tr. 1–75. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2015.
- Joint Staff, J-7 (2005). Department of Defense Dictionary of Military and Associated Terms. Includes US Acronyms and Abbreviations and NATO Terms (pdf) (bằng tiếng Anh). Washington, DC: United States Joint Chiefs of Staff. tr. 269. OCLC 31863849. DTIC ADA349890. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2024.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - "5 Senjata Api Laras Panjang Ditemukan dari 2 Orang Kelompok Teroris Papua". kabarpapua.co (bằng tiếng Indonesia). ngày 7 tháng 9 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2022.
- Kahaner, Larry (2007). AK-47: The Weapon that Changed the Face of War. Wiley. tr. 236. ISBN 978-0-470-16880-6.
- "NPA killed, high-powered firearms captured in ZamBo Norte clash". Kalinaw News. ngày 11 tháng 7 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2020.
- "Recoil Calculator". Karl's Soapbox. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2019.
- Kern, Danford Allan (2006). "The influence of organizational culture on the acquisition of the m16 rifle" (PDF). m-14parts.com. Fort Leavenworth, KS: US Army Command and General Staff College. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2013.
- Kjellgren, G. L. M. (tháng 3 năm 1970). "The Practical Range of Small Arms" (PDF). The American Rifleman: 40–44. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2015.
- "History 'lesson' of note at Arts Festival". Dammam, ZA: Knysna-Plett Herald. ngày 6 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2016.
- Kokalis, Peter G. (2010). "Retro AR-15" (PDF). Nodakspud.com. tr. 1–5. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2013.
- Lambert, J.C. (ngày 7 tháng 5 năm 1965). U.S.Rrifle, 7.62mm, M14 and M14E2 (pdf) (bằng tiếng Anh). Washington, DC: U.S. Army. tr. 4. FM 23-8. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2015.
- Laemlein, Tom (ngày 30 tháng 1 năm 2018). "Guns of the Tet Offensive". American Rifleman. Fairfax, VA: National Rifle Association. tr. 1. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
- Lewis, Jack (1962). "The M-14: Boon or Blunder". Gun World. 3 (4). Capistrano Beach, CA: Gallant Pub. Co. OCLC 60617000.
- "Lietuvos kariuomenė :: Ginkluotė ir karinė technika »Automatiniai šautuvai» Automatinis šautuvas M-16" (bằng tiếng Litva). Kariuomene.kam.lt. ngày 17 tháng 4 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010.
- "Afghan National Security Forces Order of Battle" (PDF). Long War Journal. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2011.
- "DSX silahlanmasında ABŞ istehsalı tüfəng". M16 (ARAŞDIRMA). ngày 30 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2024.
- "Советские солдаты в Афгане с трофейными M-16, 80-е." (bằng tiếng Nga). ngày 27 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
- "M16 – WAC-47 for Ukrainian army from UkrOboronProm" (Thông cáo báo chí). UkrOboronProm. ngày 10 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2017.
- Maitem, Jeoffrey (ngày 2 tháng 12 năm 2020). "Gov't troops recover high-powered guns in Maguindanao clash". INQUIRER.net. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2023.
- "Sauvetage au combat de niveau 1 [SC1] à l'île Maurice" (bằng tiếng Pháp). Forces Armées de la Zone Sud de l'Océan Indien. ngày 12 tháng 12 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2013.
- "A Weapon Displayed From North Korea Special Forces and their Submarine". MBC News. ngày 25 tháng 9 năm 1996. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2019.
- "BuCor gets added firearms on one-year deal from PNP". MB.com.ph. ngày 6 tháng 5 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2024.
- McNab, Chris (2003). 20th Century Military Uniforms (pdf) (bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 2). Rochester, UK: Grange Books. tr. 174. ISBN 978-1-84013-476-6. OCLC 216909562. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
- McNab, Chris; Shumate, Johnny & Gilliland, Alan (2021). The M4 Carbine. London, UK: Bloomsbury Publishing Plc. ISBN 978-1-4728-4225-1. OCLC 1226585278. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2024.
- McNab, Chris (2002). The SAS Training Manual. St. Paul, MN: MBI Publishing Company LLC. tr. 108–109. ISBN 978-0-7603-1301-5. OCLC 49522568. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2021.
- "Mecar Rifle Grenades". Mecar.be. ngày 28 tháng 8 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2014.
- "Mantan Kombatan GAM Serahkan 8 Senjata ke TNI". medcom.id (bằng tiếng Indonesia). ngày 4 tháng 1 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2021.
- Meehan, William J., II (ngày 11 tháng 2 năm 1985). Operator's Manual For M16, M16A1 (pdf) (bằng tiếng Anh) . Washington, DC: U.S. Army. tr. 32. TM 9-1005-249-10. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2015.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - Mehta, Aaron (ngày 19 tháng 4 năm 2017). "State OKs Humvees, howitzers for Iraqi peshmerga in ISIS fight". Defense News. tr. 1. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2024.
- "PKK'lı terörist, ABD yapımı silah ile yakalandı". MeydanNet.com (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). ngày 7 tháng 8 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2021.
- "Colt M16A2 Assault Rifle". Military Factory. ngày 6 tháng 10 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2014.
- Miller, David (2001). The Illustrated Directory of 20th Century Guns. Illustrated Directories (bằng tiếng Anh). London, UK: Salamander Books Ltd. tr. 480. ISBN 978-1-84065-245-1. OCLC 59522369. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2011.
- Miller, David (2004). The Illustrated Directory of Special Forces (pdf). Illustrated Directories (bằng tiếng Anh). London, UK: Salamander Books Ltd. tr. 280–281. ISBN 978-0-86288-697-4. OCLC 1193949127. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2013.
- "Army destroys firearms captured [from] NPA rebs in NorthMin". Minda News. ngày 23 tháng 8 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2020.
- "Ministarstvo odbrane: Izmjenom propisa vojnici će moći ostati u OSBiH i nakon 35. godine". zeljeznopolje.com. ngày 20 tháng 4 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2019.
- "M16 723 M203". defense.gouv.fr. Ministère des Armées. ngày 13 tháng 7 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2019.
- Montes, Julio A. (ngày 1 tháng 1 năm 1970). "Peruvian Small Arms: Gunning for the Shining Path – Small Arms Defense Journal". Small Arms Defense Journal. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2024.
- Moorcraft, Paul L.; McLaughlin, Peter (tháng 4 năm 2008) [1982]. The Rhodesian War: A Military History. Barnsley: Pen and Sword Books. tr. 92. ISBN 978-1-84415-694-8. OCLC 191244168.
- Moreno, Juan (ngày 23 tháng 9 năm 2019). "FARC Preparing for Renewed Fighting Deep in Colombian Jungle". Der Spiegel. tr. 1. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
- Morgan, Earl J., biên tập (1967). "Hearings before the Special Subcommittee on the M-16 Rifle Program of the Committee on Armed Services, House of Representatives, Ninetieth Congress, ..." HathiTrust. tr. 4545. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2015.
- National Rifle Association of America (ngày 2 tháng 10 năm 2018). "The AR-10 Story". American Rifleman. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018.
- "National Guard Rifleman" (Photo). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2018.
- NATO Standardization Office (tháng 10 năm 2020). NATO Standard AEP-97 Multi-Calibre Manual of Proof and Inspection (M-CMOPI) for NATO Small Arms Ammunition (PDF). Allied Engineering Publication (bằng tiếng Anh) . Brussels, BE: [NATO]. tr. 100–125. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2023.
- "NSN 1005-01-591-5825". 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2013.
- "Navy.mil – View Image". Navy.mil. ngày 29 tháng 12 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2017.
- "ISIS Shows Off Its American-Made M16 Rifles". NBC News. ngày 1 tháng 9 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2023.
- "The Ultimate Guide to the AR15 Iron Sights Ver 1.1". The New Rifleman. ngày 16 tháng 5 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2022.
- Newick, Glenn (1989). The Ultimate in Rifle Accuracy. South Hackensack, NJ: Stoeger Publishing Company. tr. 26–27. ISBN 978-0-88317-159-2. OCLC 1005502822.
- "O DESTACAMENTO DE ACÇÕES ESPECIAIS". Operacional (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 3 tháng 1 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2024.
- Osborne, Arthur D. & Smith, Seward (tháng 2 năm 1986). "ARI Research Note 86-19, ANALYSIS OF M16A2 RIFLE CHARACTERISTICS AND RECOMMENDED IMPROVEMENTS" (PDF). Mellonics Systems Development Division, Litton Systems, Inc. Fort Benning, GA: ARI Field Unit, Training Research Laboratory, United States Army – Research Institute for the Behavioral and Social Sciences. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2017.
- "An Attempt To Explain Japanese War Crimes". Pacificwar.org.au. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2012.
- Parks, W. Hays (2010). "International Legal Initiatives to Restrict Military Small Arms Ammunition" (PDF). Defense Technical Information Center (DTIC). International Committee of the Red Cross (ICRC). tr. 1–18. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2011.
- "Patent US2951424 - Gas operated bolt and carrier system". Google Patents. ngày 14 tháng 8 năm 1956. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2013.
- PEO Soldier (ngày 14 tháng 12 năm 2009). "Army's Improved Magazine Increases Weapons Reliability". US Army. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2011.
- PEO Soldier (ngày 10 tháng 1 năm 2010). "Improved magazine increases weapons reliability". US Army. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2011.
- PEO Soldier (2011). "M16A2/A4 rifle". US Army. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2015.
- "Soldiers Recover NPA weapons, nab suspected rebel in NegOcc". Philippine News Agency. ngày 20 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2020.
- "Army Begins Shipping Improved 5.56mm Cartridge". Picatinny Arsenal. ngày 24 tháng 6 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2013.
- Pikula, Sam (1998). The ArmaLite AR-10 Rifle: The Saga of the First Modern Combat Rifle (kindle) (bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 3). Tucson, AZ: Regnum Fund. tr. 15. ISBN 9789986494386. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2017.
- Prokosch, Eric (ngày 31 tháng 8 năm 1995). "The Swiss draft Protocol on Small-Calibre Weapon Systems". Icrc.org. International Review of the Red Cross. tr. 1. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2015.
- "Timeline: Weapons". The Queen's Own Rifles of Canada Regimental Museum and Archive (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 7 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2024.
- "Early Colt 3× Scope". Retro Black Rifle. ngày 23 tháng 9 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2021.
- "Late Colt 3X Scope". Retro Black Rifle. ngày 23 tháng 9 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2021.
- "Delft 3x25 Scope". Retro Black Rifle. ngày 23 tháng 9 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2021.
- "M16A1 Birdcage Flash Hiders". Retro Rifles. ngày 14 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2022.
- Reyeg, Fernando M.; Marsh, Ned B. (tháng 12 năm 2011). The Filipino Way of War: Irregular Warfare through the Centuries (Master Thesis). Naval Postgraduate School. tr. 114. hdl:10945/10681.
- Ripley, Tim (ngày 4 tháng 3 năm 2016). "UK Royal Marine unit ditches the SA80 for Colt C8". IHS Jane's Defence Weekly. London, UK. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2016.
- "RHKR Equipment - Weapons". www.rhkr.org. The Royal Hong Kong Regiment (The Volunteers) Association. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2021.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - Robinette, Rob (ngày 30 tháng 6 năm 2017). "M16 4-Way Selector Install". Robrobinette.com. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2015.
- Rose, Alexander (2008). American Rifle: A Biography. New York, NY: Bantam Dell. tr. 1–495. ISBN 978-0-553-80517-8. OCLC 191922709. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2024.
- Rosenthal, Jack, biên tập (ngày 3 tháng 10 năm 1988). "Army Drops Colt as M16 Rifle Maker" (html). The New York Times. 138 (47647). New York: 32. ISSN 0362-4331. OCLC 1645522. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2019.
- Rottman, Gordon L. (ngày 20 tháng 12 năm 2011). The M16. Weapon 14. Osprey Publishing. ISBN 978-1-84908-691-2.
- Russell, Sara M. (tháng 12 năm 2006). "Soldier Perspectives on Small Arms in Combat" (PDF). CNA Corporation. tr. 1–50. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2014.
- "S-5.56 rifle technical specifics table". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007.
- "AR 15 (M16/M4)". SALW Guide. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2022.
- Sanborn, James K. (ngày 16 tháng 2 năm 2015). "Deadlier rifles and ammo may be on the way". Marine Corps Times: 4. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2024.
- Sanborn, James K. (ngày 17 tháng 9 năm 2015). "Marines unveil plan to modernize their small arms arsenal". Marine Corps Times: 7. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2015.
- 日本の特殊部隊 (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2013.
- "The Current Readiness of the U.S. forces: Hearing before the Subcommittee on Readiness and Management Support of the Committee on Armed Services, United States Senate, 111th Congress, Second Session, April 14, 2010" (PDF). ngày 14 tháng 4 năm 2010. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2017.
- Schehl, Matthew L. (ngày 27 tháng 7 năm 2015). "Marine brass endorses infantry plan to ditch M16 for M4". Military Times. Vienna, VA. tr. 3. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2015.
- Schehl, Matthew L. (ngày 26 tháng 10 năm 2015). "Commandant approves M4 as standard weapon for Marine infantry". Marine Corps Times. Quyển 17 số 22. Vienna, VA. tr. 19.
- Schehl, Matthew L. (ngày 1 tháng 11 năm 2015). "Marine grunts react to switch from the M16 to the M4". Marine Corps Times. Quyển 17 số 23. Vienna, VA. tr. 5. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2015.
- Schreier, Philip (tháng 9 năm 2001). "Cut down in its Youth, Arguably Americas Best Service Rifle, the M14 Never Had the Chance to Prove Itself" (PDF). NRA Museum. tr. 24–29, 46. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2019.
- Schroeder, Matt (2013). "Captured and Counted: Illicit Weapons in Mexico and the Philippines". Small Arms Survey 2013: Everyday Dangers. Cambridge University Press. tr. 303. ISBN 978-1-107-04196-7. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2019.
- Sharma, Sushil (ngày 6 tháng 1 năm 2003). "Nepal takes delivery of US rifles". BBC News. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2010.
- Sicard, Jacques (tháng 11 năm 1982). "Les armes de Kolwezi". La Gazette des armes (bằng tiếng Pháp). Số 111. tr. 25–30. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2018.
- Simpson, Layne (ngày 4 tháng 1 năm 2011). "Handloading The .223 Remington for the AR-15". Shootingtimes.com. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2014.
- Slepyan, L.I.; Ayzenberg-Stepanenko, M.V. (1998). "Penetration of Metal-Fabrics Composites by Small Projectiles" (PDF). Personal Armour Systems. British Crown Copyright/MOD The Institute for Industrial Mathematics. tr. 1–10. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2015.
- Slowik, Max (ngày 6 tháng 9 năm 2012). "New M855A1 Enhanced Performance Round Smashing Expectations". tr. 1. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2013.
- "Mexican Drug War Fighters". Small Arms Defense Journal (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 10 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2020.
- "Armed Violence in Burundi: Conflict and Post-Conflict Bujumbura" (PDF). Small Arms Survey 2007: Guns and the City. Cambridge University Press. ngày 28 tháng 8 năm 2007. tr. 204. ISBN 978-0-521-88039-8. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018.
- "The Central African Republic: A Case Study of Small Arms and Conflict" (PDF). Small Arms Survey 2007: Guns and the City. Cambridge University Press. ngày 28 tháng 8 năm 2007. tr. 318. ISBN 978-0-19-928085-8. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018.
- "Enemy Within: Ammunition Diversion in Uganda and Brazil" (PDF). Small Arms Survey 2007: Guns and the City. Cambridge University Press. ngày 28 tháng 8 năm 2007. tr. 24. ISBN 978-0-521-88039-8. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018.
- "Legacies of War in the Company of Peace: Firearms in Nepal" (PDF). Small Arms Survey 2013. Cambridge University Press. tháng 5 năm 2013. tr. 5–7. ISBN 978-0-521-88039-8. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018.[liên kết hỏng]
- "Waning Cohesion: The Rise and Fall of the FDLR–FOCA" (PDF). Small Arms Survey 2015: Weapons and the World (PDF). Cambridge University Press. 2015. tr. 201. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018.
- "First Look – New US Army 30 Round Enhanced Performance Magazine for M4A1". Soldier Systems Daily. ngày 8 tháng 8 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2016.
- South, Todd (ngày 20 tháng 4 năm 2022). "Army chooses Sig Sauer to build its Next Generation Squad Weapon". Army Times. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2022.
- Southby-Tailyour, Ewen (2003). Jane's Special Forces Recognition Guide (pdf). Jane's Recognition Guides (bằng tiếng Anh). London, New York: HarperCollins. tr. 446. ISBN 978-0-00-718329-6. OCLC 60793771. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020.
- "SAS Weapons". Special Operations.Com. London, UK. 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2014.
- Stevens, Robert B.; Ezell, Edward Clinton (1992). The Black Rifle: M16 Retrospective. Modern U.S. Military Small Arms Series (bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 2). Toronto, ON: Collector Grade. tr. 343. ISBN 978-0-88935-115-8. OCLC 30617792. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2012.
- Svensk, Henrik (ngày 6 tháng 3 năm 2016). "M16 M16A2 Kalashnikov AK-47 – Utländska Vapensatsen" (bằng tiếng Thụy Điển). SoldF.com. tr. 1. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2014.
- Sweeney, Patrick (2007). The Gun Digest Book of the AR-15. Quyển II. Iola, WI: Krause Publications. tr. 1–288. ISBN 978-0-89689-474-7. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2012.
- Sweeney, Patrick & Ferguson, Tom (2004). Modern Law Enforcement Weapons & Tactics (bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 3). Iola, WI: Krause Publications. tr. 1–260. ISBN 978-1-4402-2684-7. LCCN 2004105226. OCLC 775375077. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2013.
- Taylor, Chuck (ngày 13 tháng 6 năm 2009). "In Praise of the M16 Rifle". Tactical Life Gun Magazine: Gun News and Gun Reviews. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2012.[liên kết hỏng]
- "Siirt'te PKK'lı Teröristlere Ait Silah ve Mühimmat Ele Geçirildi". T.C. İçişleri Bakanlığı (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). ngày 7 tháng 8 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2023.
- "Military Industry Corporation". ngày 16 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2016.
- Thompson, Leroy (2011). The M1 Carbine. Weapon. Oxford, UK: Osprey (Bloomsbury Publishing). tr. 35. ISBN 978-1-84908-907-4. OCLC 794243376. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2024.
- "Trijicon® History". Trijicon®. ngày 23 tháng 1 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2012.
- "Guerrilha e Contra-Guerrilha No Araguaia". Tropas e Armas (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 19 tháng 6 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2024.
- "Assistance to Liberia in Marking Small Arms". United Nations Office for Disarmament Affairs. United Nations. ngày 25 tháng 5 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2022.
- Urdang, Laurence (1968). The Random House dictionary of the English language (pdf) (bằng tiếng Anh). New York, NY: Random House. tr. 801. LCCN 68019699. OCLC 1151073952. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2023.
- Valpolini, Paolo (tháng 2 năm 2012). "Special Ops & Soldier Small Arms, Sights & Accessories" (PDF). Assault Rifles. Compendium Special Operations by Armada. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2013.
- Venola, Richard (tháng 12 năm 2004). "Iraq: Lessons From The Sandbox". Combat Arms. 1 (1). Guns & Ammo: 22–30. ISSN 0810-8838.
- Venola, Richard (tháng 3 năm 2005). "What a Long Strange Trip It's Been". Book of the AR-15. 1 (2). Guns & Ammo: 6–18.
- "Archived copy". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2020.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết) - Walker, Robert E. (2012). Cartridges and firearm identification. Boca Raton, FL: Taylor & Francis. tr. 295. ISBN 978-1-4665-0207-9. OCLC 823230352.
- Walter, John (2006). Rifles of the World (bằng tiếng Anh). Iola, WI: Krause Publications. tr. 320–321. ISBN 978-0-89689-241-5. LCCN 98194245. OCLC 67543348. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2023.
- Watters, Daniel (2000). "The 5.56 X 45mm Timeline: A Chronology of Development". The Gun Zone. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 3 năm 2015.
- Watters, Daniel E. (ngày 24 tháng 11 năm 2004). "The Great Propellant Controversy". The Gun Zone. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2013.
- "Small Arms–Individual Weapons" (PDF). Weapon Systems 2011. ngày 3 tháng 11 năm 2010. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2010.
- Weaver, Jonathan M., Jr. (tháng 5 năm 1990). "System Error Budgets, Target Distributions and Hitting Performance Estimates For General-Purpose Rifles and Sniper Rifles of 7.62 X 51 MM and Larger Calibers" (PDF). Defense Technical Information Center. U. S. Army Material Systems Analysis Activity. tr. 87. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - Wieland, Terry (2011). Gun Digest Book of Classic American Combat Rifles (bằng tiếng Anh). Iola, WI: Krause Publications. tr. 189–207. ISBN 978-1-4402-3015-8. OCLC 785405268. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2024.
- Williams, Anthony G. (tháng 4 năm 2014). "Assault Rifles And Their Ammunition: History and Prospects". Quarry.nildram.co.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2021.
- Wille, Christina (ngày 5 tháng 5 năm 2011). "How Many Weapons Are There in Cambodia?" (PDF). Small Arms Survey. tr. 18. Bản gốc (Working Paper) lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
- "22 Long Rifle, 40 Grain, Super-X". Winchester Ammunition. 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2015.
- "Explainer: What is Badri 313 unit? Taliban's so-called 'special force'". WION. ngày 31 tháng 8 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2022.
- Woods, Jeffrey K. (2010). "The Evolution of the M855A1 5.56mm Enhanced Performance Round, 1960–2010". Picatinny Arsenal. ARMY AL&T. tr. 32–35. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2024.
- "Hamas Fighting With Weapons From Israel (Investigation)". ngày 6 tháng 1 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2018.
- Yates, Lawrence A. (tháng 7 năm 1988). Power Pack: U.S. Intervention in the Dominican Republic, 1965-1966 (PDF). Leavenworth Papers, Number 15. United States Army Command and General Staff College. tr. 123. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 31 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2022.
- How 3-round burst works. ngày 23 tháng 9 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2023 – qua YouTube.
{{Chú thích video}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - "Equipment of North Korean Special Forces and Espionage". Yu Yong-won's Military World, Chosun Ilbo. ngày 16 tháng 4 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2019.
- "浴火重生——对越自卫反击战对我国轻武器发展的影响_参考网". 过期杂志阅读平台_参考网 (bằng tiếng Trung). ngày 23 tháng 9 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
Further reading
- Dartford, Mark (1985). Modern Warfare (pdf) (bằng tiếng Anh). London, UK: Marshall Cavendish. tr. 1–256. ISBN 978-0-86307-325-0. OCLC 1150869321. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2023.
- Afonso, Aniceto; Gomes, Carlos de Matos (2000). Guerra Colonial (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Lisboa, PT: Ed. Notícias. tr. 635. ISBN 978-972-46-1192-1. OCLC 47782618. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2024.
- Ezell, Edward Clinton (1984). The Great Rifle Controversy: Search for the Ultimate Infantry Weapon from World War II Through Vietnam and Beyond. Harrisburg, Pennsylvania: Halsted Press. ISBN 978-0-8117-0709-1.
- Hughes, David R. (1990). The History and Development of the M16 Rifle and its Cartridge. Oceanside, California: Armory Publications. ISBN 978-0-9626096-0-2.
- McNaugher, Tom L. (ngày 6 tháng 5 năm 1969). "Marksmanship, McNamara, and the M16 Rifle: Organizations, Analysis, and Weapons Acquisition". RAND Corporation. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2024.
- M16 Rifle Review Panel (ngày 1 tháng 6 năm 1968). Report of the M16 Rifle Review Panel (PDF) (Báo cáo). Chief of Staff U.S. Army. ADA953110. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2012.
Liên kết ngoài
- Colt manufacturing: The M16A4 Rifle Lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2003 tại Wayback Machine
- AR15.com, the largest M-16/AR-15 Resource on the Web
- The Gun Zone: A 5.56 mm Timeline Lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2004 tại Wayback Machine
- The AR-15/M16 Magazine FAQ Lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2012 tại Wayback Machine
- Combat Training with the M16 Manual (PDF)
- Rifle Marksmanship M16A1, M16A2/3, M16A4 and M4 Carbine (Army Field Manual)
- Operator's Manual for Rifle, 5.56-mm, M16A2; Rifle 5.56-mm, M16A3; Rifle, 5.56-mm, M16A4; Carbine, 5.56-mm, M4; Carbine, 5.56-mm, M4A1 Lưu trữ ngày 23 tháng 5 năm 2005 tại Wayback Machine
- Video of 1965 training film on the early XM16E1 variant downloadable for free from www.archive.org The Internet Archive
- M16 in parts (German)
- Giới thiệu sơ M16
- Bắn thử M16
Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “chú thích”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="chú thích"/> tương ứng








